Nghĩa của “rượu chổi” là gì?
tên cũ của chế phẩm rượu/cồn có thảo liệu dùng để xoa bóp ngoài da; công thức thay đổi theo nguồn
Tiếng Anh: Rượu chổi is an older name for an alcohol-based rubbing preparation associated with chổi or thanh hao; it is for external use, and historical formulas vary.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Rượu chổi là tên cũ của một chế phẩm có nền rượu/cồn dùng để xoa bóp ngoài da (an alcohol-based rubbing preparation; a traditional liniment), thường được giải theo mối liên hệ với cây chổi/thanh hao. Nguồn từ điển không hoàn toàn đồng nhất về công thức: FVDP ghi rượu cất bằng cây thanh hao, còn bản Từ Điển Tiếng Việt 2008 ghi một chế phẩm long não và thảo liệu dùng thoa bóp. Vì vậy đầu mục chỉ khóa cách dùng ngoài và tên gọi lịch sử; thành phần, nồng độ, cách bào chế, vị trí bôi, chống chỉ định và độ an toàn phải đọc trên đúng nhãn/công thức, không được suy từ tên. Không dùng rượu chổi như tên đồ uống, không dịch thành broom wine, và không biến ghi chép dân gian thành khuyến cáo điều trị đau, bong gân hay thấp khớp. Trong lời hiện nay, rượu xoa bóp, cồn xoa bóp hoặc tên sản phẩm cụ thể dễ hiểu hơn. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp đủ định vị cho toàn cụm.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rượu chổi”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chế phẩm dùng ngoài được gọi theo cây chổi/thanh hao trong từ điển cũ; tên gọi không tự xác định thành phần hay công dụng y khoa.
🇬🇧 An older name for an alcohol-based external rubbing preparation traditionally associated with chổi or thanh hao; formulations vary.
Thí dụ:
Bản từ điển cũ ghi rượu chổi là một chế phẩm dùng để xoa bóp, không phải rượu rót ra uống.
The old dictionary records rượu chổi as a rubbing preparation, not a drink to be poured and consumed.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChai rượu chổi trong tủ phải có nhãn dùng ngoài để người nhà khỏi nhầm với rượu uống.
The bottle of rượu chổi in the cabinet needs an external-use label so no one mistakes it for drinking liquor.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtHai nguồn mô tả công thức rượu chổi khác nhau, nên người biên tập không chọn một thành phần làm nghĩa bắt buộc.
Two sources describe different rượu chổi formulas, so the editor does not make any one ingredient mandatory in the definition.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTên rượu chổi không tự cho biết nồng độ cồn, liều dùng, vùng da được thoa hay chống chỉ định.
The name rượu chổi does not specify alcohol concentration, dosage, application site, or contraindications.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười dịch dùng traditional liniment cho rượu chổi trong đoạn nói về xoa bóp, không dùng broom wine.
The translator uses traditional liniment for rượu chổi in a passage about rubbing, not broom wine.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBà chỉ nói đây là rượu chổi, còn thành phần thật phải xem nhãn của chính chai đó.
She only says that it is rượu chổi; the actual ingredients must be checked on that bottle's label.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtGhi chép rượu chổi dùng xoa bóp không đủ để khẳng định chế phẩm chữa được đau khớp hay bong gân.
A record that rượu chổi is used for rubbing is not enough to claim that it treats joint pain or sprains.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong lời hiện nay, tiệm có thể ghi rượu xoa bóp thay cho tên cũ rượu chổi để khách dễ hiểu.
In current usage, a shop may label it rượu xoa bóp instead of the older name rượu chổi for clarity.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCụm xoa rượu chổi chỉ hành động thoa chế phẩm; nó không cho biết người dùng có được tư vấn chuyên môn hay chưa.
Xoa rượu chổi names the act of applying the preparation; it does not show whether professional advice was obtained.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKho lưu trữ giữ nguyên chữ rượu chổi trong tài liệu xưa rồi chú giải đây là chế phẩm dùng ngoài.
The archive preserves rượu chổi in the historical document and glosses it as an external-use preparation.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCâu hỏi thường gặp về “rượu chổi”
“rượu chổi” nghĩa là gì?
tên cũ của chế phẩm rượu/cồn có thảo liệu dùng để xoa bóp ngoài da; công thức thay đổi theo nguồn
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.