Trở lại từ điển

rượu chát

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rượu chát” là gì?

Cách gọi quen ở Nam Bộ thời trước của rượu vang, rượu nho: rượu chát đỏ, rượu chát trắng, một ve rượu chát, uống rượu chát ăn bánh mì.

Tiếng Anh: The older Southern Vietnamese name for wine made from grapes, red or white.

Cách đọc
rượu chát(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rượu chát”:

1 nét nghĩa
1rượu vang, rượu nhoăn uống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Tên quen ở Nam Bộ thời trước cho rượu vang, rượu nho người Pháp đem sang, có loại đỏ, loại trắng; hay uống trong bữa ăn kiểu Tây với bánh mì, đồ hộp.

🇬🇧 The older Southern name for wine, the grape wine brought over by the French, red or white; usually drunk with a Western-style meal of bread and tinned food.

Cụm thường gặp:
rượu chát đỏrượu chát trắngve rượu chátchai rượu chát
Mẫu ngữ pháp:
dĩa / tô / ly / chén + rượu chátăn / uống / nấu / làm + rượu chátrượu chát + thơm / ngon / đậm đà

Thí dụ:

Còn hỏi tới cái thùng, thì Phúc nói mua rượu chát với đồ hộp đặng đem đi Đà Lạt.

When asked about the crate, Phuc said he had bought wine and tinned food to take to Da Lat.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Và trong khi chờ đợi, chúng tôi uống lai rai rượu chát trắng, ăn vài con khô lóc.

And while we waited, we sipped white wine at our leisure and ate a few dried snakehead fish.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Thằng bồi lật đật trải náp đặt bàn, lại có đem lên hai cái ly với một ve rượu chát đỏ nữa.

The waiter hurriedly spread the cloth and laid the table, and brought up two glasses and a bottle of red wine as well.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Lúc ăn cơm bà Chủ ép khách mỗi bà uống hết nửa ly rượu chát trắng, nên mặt đỏ phừng phừng.

At dinner the mistress pressed each of the lady guests to drink half a glass of white wine, so their faces were flushed bright red.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Đó là cái tuổi mà người con trai đã sành yêu như các tay nhậu cừ sành thưởng thức rượu chát.

That is the age at which a young man has become a connoisseur of love, the way seasoned drinkers become connoisseurs of wine.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Mơ-xừ Chung, thầy không quen uống rượu trắng, vậy để tôi đi mua rượu chát hay la-ve cho thầy uống.

Monsieur Chung, you are not used to rice liquor, so let me go and buy you some wine or beer.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số

Đến 10 giờ, dọn cơm ăn thì cô đứng coi ăn, cô sớt đồ ăn, cô rót rượu chát, tay gọn gàng, bộ nhanh nhẹn.

At ten o'clock, when the meal was served, she stood by, dishing out the food and pouring the wine, her hands neat and her manner brisk.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Tay em san rượu chát, miệng em hát một đôi câu.

My hands pour out the wine, my lips sing a verse or two.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Thu Hà đương mở tủ rượu mà lấy thêm một chai rượu chát, cô nghe cha hỏi như vậy, thì cô khựng lại, lóng tai nghe coi khách trả lời làm sao.

Thu Ha was opening the liquor cabinet to fetch another bottle of wine when she heard her father ask that; she stopped short and listened for the guest's answer.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Xuân Hoa nói rồi liền quày quã xuống nhà bếp, hối đứa ở chạy đi mua vài cặp lạp xưởng, vài trứng hột vịt và mua một chai rượu chát trắng với hai xu nước đá nữa.

With that Xuan Hoa hurried off to the kitchen and sent the servant running to buy a few pairs of Chinese sausages, some duck eggs, a bottle of white wine and two cents' worth of ice.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thôi, chú cứ xuống canô uống rượu chát, bàn chuyện riêng với người này, ông Xìn Phóc, làm má chín giàu có lắm, ở Sanh Ca Bo mới qua.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con Rắn Ri Voi
“Và trong khi chờ đợi, chúng tôi uống lai rai rượu chát trắng, ăn vài con khô lóc.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngó lên sở thượng
“Y nhập cảng thẳng từ bên Pháp một số nồi niêu, soong chảo, vải bô, khăn mu soa, luôn cả rượu chát (do gia đình bên Pháp sản xuất) để bắt buộc dân trong cù lao mua lại hoặc đổi lúa mà họ canh tác được.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nghĩa quân thất trận và nông dân mất ruộng
“Ca rượu chát, hai người không ai cần cả, nhưng một chị công nhân đến hỏi:”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rượu chát”

“rượu chát” nghĩa là gì?

Cách gọi quen ở Nam Bộ thời trước của rượu vang, rượu nho: rượu chát đỏ, rượu chát trắng, một ve rượu chát, uống rượu chát ăn bánh mì.

“rượu chát” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Thôi, chú cứ xuống canô uống rượu chát, bàn chuyện riêng với người này, ông Xìn Phóc, làm má chín giàu có lắm, ở Sanh Ca Bo mới qua.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.