rượu cần

nounB1
Giải nghĩa nhanh:

Rượu cần is a fermented alcoholic drink kept in a jar and drunk through long tubes called cần, in traditions of several Vietnamese ethnic communities.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rượu cần(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rượu cần` là đồ uống có cồn lên men được ủ/đựng trong ché, chum hoặc vò và uống bằng một hay nhiều ống dài gọi là `cần` (*fermented jar wine; jar liquor drunk through tubes*). Tên gọi nhấn cách đựng–uống, không ấn định một nguyên liệu hay công thức duy nhất: các cộng đồng có thể dùng lúa, nếp, ngô/bắp, sắn/khoai mì, kê và men khác nhau. Rượu cần hiện diện trong truyền thống của nhiều cộng đồng ở miền núi phía Bắc, Trường Sơn–Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, trong đó có người Xtiêng ở Bình Phước; không được mô tả như tài sản riêng của một vùng hoặc gom tất cả thành một phong tục đồng nhất. Ché rượu có thể gắn với lễ cúng, cưới hỏi, tiếp khách hay sinh hoạt cộng đồng tùy nơi, nhưng đầu mục không tự chứng minh một dịp là nghi lễ, bắt buộc mọi người cùng uống, hay người được mời đã đồng thuận. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, nói `ché rượu cần`, `uống rượu cần`, `cắm cần`; không dịch thành *rice wine* nếu nguyên liệu chưa rõ. Tab Hán–Nôm để trống vì các chữ của từng thành tố chưa phải chứng tích cho toàn cụm văn hóa này.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1rượu lên men ủ trong ché/chum/vò và hút uống qua ống dài gọi là cầnĐồ uống lên men; văn hóa cộng đồng; dân tộc học[neutral]
B1

🇻🇳 Tên một nhóm đồ uống và cách uống truyền thống của nhiều cộng đồng dân tộc ở Việt Nam; nguyên liệu, quy trình và nghi thức thay đổi theo cộng đồng.

🇬🇧 A fermented alcoholic drink kept in a jar and drunk through long tubes, in traditions of several Vietnamese ethnic communities.

Grammar Patterns:
ché/chum/vò + rượu cầnuống/mời/ủ + rượu cầnrượu cần + của cộng đồng/địa phương

Ví dụ dùng từ:

Ché rượu cần được đặt giữa nhà, còn khách có uống hay không vẫn là lựa chọn của từng người.

The jar of rượu cần is placed in the middle of the house, while each guest still chooses whether to drink.

Source: VietLayers editorial example

Tên rượu cần bắt nguồn từ ống cần dùng để hút rượu trong ché.

The name rượu cần comes from the drinking tube used to draw the liquor from the jar.

Source: VietLayers editorial example

Rượu cần có thể làm từ lúa, nếp, bắp, khoai mì hoặc nguyên liệu khác tùy cộng đồng và công thức.

Rượu cần may be made from rice, glutinous rice, maize, cassava, or other ingredients depending on the community and recipe.

Source: VietLayers editorial example

Bảo tàng ghi nhận rượu cần trong đời sống người Kháng ở Lai Châu chứ không chỉ ở Tây Nguyên.

The museum documents rượu cần in Kháng life in Lai Châu, not only in the Central Highlands.

Source: VietLayers editorial example

Kỹ thuật rượu cần của người Xtiêng ở Bình Phước cho thấy thức uống này cũng thuộc không gian văn hóa Đông Nam Bộ.

The Xtiêng rượu cần tradition in Bình Phước shows that the drink also belongs to the cultural landscape of southeastern Vietnam.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch dùng fermented jar wine cho rượu cần khi chưa biết chắc nguyên liệu là gạo, bắp hay khoai mì.

The translator uses fermented jar wine for rượu cần when the ingredient—rice, maize, or cassava—is not known.

Source: VietLayers editorial example

Câu cả nhà uống rượu cần chưa cho biết đó là lễ cưới, lễ cúng, buổi tiếp khách hay một cuộc gặp thường.

The sentence cả nhà uống rượu cần does not reveal whether it is a wedding, ritual, reception, or ordinary gathering.

Source: VietLayers editorial example

Một ché rượu cần có nhiều ống không có nghĩa mọi người phải uống cùng lúc hoặc uống cùng lượng.

A jar of rượu cần with several tubes does not mean that everyone must drink at once or consume the same amount.

Source: VietLayers editorial example

Ở Sài Gòn, quán giới thiệu rượu cần Bình Phước phải ghi rõ cộng đồng, nơi làm và nguyên liệu nếu muốn nói chính xác.

In Saigon, a venue presenting Bình Phước rượu cần should identify the community, producer, and ingredients for accuracy.

Source: VietLayers editorial example

Rượu cần là tên tiếng Việt nói khái quát; tên bản địa và nghi thức cụ thể nên được ghi theo chính cộng đồng sở hữu thực hành.

Rượu cần is a general Vietnamese label; local names and specific customs should be recorded according to the community that practices them.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Người Thượng dùng ống trúc nhỏ hoặc ống sậy để uống rượu cần.
Bình Nguyên LộcNguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
Rượu họ uống là rượu «ịch», một thứ rượu cần.
Kim NhậtBóng Tối Đi Qua II, IX. Bên trời Đồng Nai Thượng
Kể cả những người miền Thượng, sau mỗi buổi lễ có nhảy múa, có uống rượu cần, ông Đạo thường quay phim họ rồi chiếu lại cho họ xem.
Minh Đức Hoài TrinhHai Gốc Cây, Phần IV
Phú tổ chức uống rượu cần và Vấn đã say bí tỉ ngày hôm đó.
Nhật TiếnGiấc Ngủ Chập Chờn, Chương 6