Ruộng biền is a Southern agricultural term for a rice field adjoining a river, creek, or canal, typically low enough for water to seep or flow in. It is not the same as ruộng biển ‘sea field,’ nor does the term alone establish salinity, crop variety, ownership, productivity, or whether the land remains wet all year.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Ruộng biền là ruộng nằm ven sông, rạch hoặc đường nước, thường ở thế đất thấp nên nước có thể luồn hay rịn vào. Trong *Hai Thà cưới vợ*, Hồ Biểu Chánh tả mấy đám ruộng biền dầu mùa nắng vẫn được nước sông rịn vô, giữ đất ướt và làm chỗ nhái sinh sản. Đây là tên địa hình canh tác, không phải ruộng biển và cũng không đương nhiên là đất sát bờ biển. Từ riêng ruộng biền chưa cho biết nước ngọt, lợ hay mặn; mức ngập, giống lúa, mùa vụ, năng suất, quyền sở hữu và hiện trạng đất đều phải xét tại địa điểm cụ thể. Tư liệu từ điển còn có ruộng biên/ruộng vai cho ruộng ven sông thấp có nước luồn, nhưng chưa nhập làm alias tuyệt đối khi chưa xác minh đầy đủ quan hệ vùng và chính tả.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thửa hay đám ruộng nằm tiếp giáp sông, rạch hoặc đường nước, thường thấp nên nhận nước luồn, rịn hoặc tràn vào theo điều kiện địa phương.
🇬🇧 A rice field beside a river, creek, or canal, typically low enough for water to seep or flow in.
Ví dụ dùng từ:
Mấy đám ruộng biền ven rạch vẫn còn ướt vì nước lớn rịn vô.
The low rice fields by the creek remain wet because water seeps in at high tide.
Source: VietLayers editorial exampleÔng Sáu chỉ ranh ruộng biền trước khi nói tới mùa lúa và đường nước.
Ông Sáu points out the boundary of the riverside field before discussing the rice season and water channel.
Source: VietLayers editorial exampleRuộng biền thường ở thế thấp gần sông rạch, nhưng không phải chỗ nào cũng ngập quanh năm.
Ruộng biền is typically low land near a river or creek, but not every such field stays flooded year-round.
Source: VietLayers editorial exampleGọi là ruộng biền, chớ không phải ruộng biển; tên ấy không buộc thửa đất phải nằm sát biển.
It is called ruộng biền, not ‘sea field’; the name does not require the plot to lie by the sea.
Source: VietLayers editorial exampleNước trong ruộng biền có thể đổi theo mùa và con nước, nên chưa đo thì không kết luận độ mặn.
Water in a ruộng biền may vary with season and tide, so salinity cannot be concluded without measurement.
Source: VietLayers editorial exampleNhái tụ lại ở đám ruộng biền vì đất còn ướt, nhưng đó là cảnh của một xóm cụ thể.
Frogs gather in the ruộng biền because the ground remains wet, but that describes one particular hamlet.
Source: VietLayers editorial exampleTừ ruộng biền chỉ vị thế ruộng đối với đường nước, không chứng minh ai đang sở hữu đất.
The term ruộng biền identifies a field's relation to a waterway; it does not prove who owns the land.
Source: VietLayers editorial exampleMuốn biết ruộng biền trồng giống lúa nào, phải coi thổ nhưỡng và tập quán của từng vùng.
To know which rice variety is grown in a ruộng biền, one must examine the soil and local practice.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn low riverside rice field cho ruộng biền để giữ cả vị trí ven nước lẫn thế đất thấp.
The translator uses ‘low riverside rice field’ for ruộng biền to preserve both the waterside location and low terrain.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên lấy một lời kể về ruộng biền Gò Công rồi áp độ mặn và năng suất cho mọi ruộng biền Nam Bộ.
A description of ruộng biền in Gò Công should not be used to assign the same salinity and yield to every such field in southern Vietnam.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ở xóm mình, nhờ có mấy đám ruộng biền đó, dầu mùa nắng nước sông cũng rịn vô, ướt-át luôn luôn, bởi vậy nhái ở được mà sanh-sản ra nhiều.”