Rưỡi follows a number and unit to add half of that unit; in gấp rưỡi, it means one and a half times the comparison amount.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rưỡi` đặt sau số và đơn vị để thêm một nửa đơn vị ấy: `một giờ rưỡi` = 1,5 giờ, `một ký rưỡi` = 1,5 kg, `một trăm rưỡi` = 150 (*one and a half*). Trong `gấp rưỡi`, giá trị sau bằng 1,5 lần mốc so sánh; nếu từ 100 lên 150 thì mức tăng là 50%, không phải tăng thêm 150%. `Rưỡi` đứng sau cụm số–đơn vị, còn `nửa` thường đứng trước danh từ (`nửa giờ`); đừng nhập `rưỡi` với `rưởi` có phạm vi từ điển hẹp ở bậc trăm/nghìn/vạn/triệu/tỉ. Từ không tự cho biết con số chính xác hay ước lượng, đơn vị quy đổi, giá gốc hoặc phép đo đã được kiểm chứng. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `ký rưỡi`, `tiếng rưỡi`, `trăm rưỡi`, `triệu rưỡi` rất tự nhiên. Tab Nôm ghi `𠦺` đúng chứng tích `một giờ rưỡi`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Từ chỉ lượng hậu đặt biểu thị thêm 0,5 của đơn vị liền trước hoặc một tỉ lệ 1,5 lần trong cấu trúc gấp rưỡi.
🇬🇧 Placed after a number and unit to add half that unit; in gấp rưỡi, one and a half times.
Ví dụ dùng từ:
Cuộc họp kéo dài một giờ rưỡi, tức là 90 phút.
The meeting lasts one and a half hours, or 90 minutes.
Source: VietLayers editorial exampleMá mua một ký rưỡi cá để chia cho hai bữa ăn.
Mom buys one and a half kilograms of fish for two meals.
Source: VietLayers editorial exampleChuyến sửa nhà mất một tháng rưỡi theo lịch đã ghi.
The home repairs take one and a half months according to the recorded schedule.
Source: VietLayers editorial exampleNhà dì cách chợ hai cây số rưỡi nếu đi theo tuyến trên bản đồ.
Auntie's house is two and a half kilometres from the market by the mapped route.
Source: VietLayers editorial exampleMột trăm rưỡi ngàn đồng là 150.000 đồng, còn mặt hàng nào phải xem tên trên bảng giá.
Một trăm rưỡi thousand đồng is 150,000 đồng; the item must be identified on the price list.
Source: VietLayers editorial exampleGiá mới gấp rưỡi giá cũ nghĩa là bằng 150% mốc cũ, tức tăng 50% so với mốc ấy.
A new price one and a half times the old price is 150% of the baseline, a 50% increase.
Source: VietLayers editorial exampleRưỡi đứng sau đơn vị trong một giờ rưỡi, còn nửa đứng trước giờ trong nửa giờ.
Rưỡi follows the unit in một giờ rưỡi, while nửa precedes it in nửa giờ.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời Sài Gòn, chú nói triệu rưỡi và trăm rưỡi tự nhiên hơn các dạng dùng rưởi.
In Saigon speech, triệu rưỡi and trăm rưỡi sound more natural than the corresponding rưởi forms.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn one and a half hours cho một giờ rưỡi và 1.5 times cho gấp rưỡi.
The translator uses one and a half hours for một giờ rưỡi and 1.5 times for gấp rưỡi.
Source: VietLayers editorial exampleCâu khoảng hai ký rưỡi là con số ước lượng, không chứng minh món hàng đã được cân chính xác.
Khoảng hai ký rưỡi is an estimate and does not prove that the goods were weighed exactly.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Rõ ràng thầy Quít có phép mầu “Chém hai dao tầm rưỡi có dư” như lời tục thường nói.”