Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rưỡi” là gì?

Đặt sau một số và đơn vị để thêm một nửa của đơn vị đó: bảy giờ rưỡi, một tháng rưỡi, một đồng rưỡi, hai trăm rưỡi, hai ngàn rưỡi.

Tiếng Anh: And a half: placed after a number and unit to add half of that unit, as in seven thirty, a month and a half or two hundred and fifty.

Cách đọc
rưỡi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rưỡi”:

1 nét nghĩa
1thêm một nửa đơn vị liền trướcsố lượng[thường]
A1

🇻🇳 Đặt sau số và đơn vị để thêm một nửa của chính đơn vị đó: sáu giờ rưỡi là sáu giờ ba mươi phút, một tháng rưỡi, một đồng rưỡi, hai trăm rưỡi là hai trăm năm chục.

🇬🇧 Placed after a number and unit to add half of that same unit: sau gio ruoi is half past six, mot thang ruoi a month and a half, hai tram ruoi two hundred and fifty.

Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + rưỡirưỡi + lời đối đáp / biểu cảmgiờ rưỡi

Thí dụ:

Nàng hẹn với tôi tại hiệu ăn Nam Mỹ, đường Lê Thánh Tôn, hồi bảy giờ rưỡi tối.

She arranged to meet me at the Nam My restaurant on Le Thanh Ton street at half past seven in the evening.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Chừng lối sáu giờ rưỡi, thiệt quả ông trở lại, có chở một gói áo quần lùm sùm.

At about half past six, sure enough, he came back carrying a bulky bundle of clothes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Chiều hôm sau, Hương ra sớm vì chỉ thi có một môn lý hóa hai tiếng rưỡi đồng hồ thôi.

The next afternoon Huong came out early, since she only had the physics and chemistry paper, two and a half hours long.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Học có bốn tháng rưỡi thì tới bãi trường nửa năm, học trò được về nghỉ 20 ngày.

After just four and a half months of classes came the mid-year break, and the pupils went home for twenty days.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Thời gian cấy lúa do thời tiết đóng khung lại trong vòng một tháng rưỡi.

The weather confines the rice transplanting season to about a month and a half.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Quần áo, em bỏ tiệm giặt ủi, còn hễ mỗi lần tắm là trả một đồng rưỡi tiền nước.

My clothes I leave at the laundry, and every time I bathe I pay one and a half dong for the water.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Thằng Hồi thấy vậy bèn đưa một cắc rưỡi bạc của nó cho thằng Quì, đặng đủ cho nó mua.

Seeing that, Hoi handed Qui his own fifteen cents so that he would have enough to buy it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Ông độc giả Trần Văn Có thiếu sáu tháng tiền báo tức là hai đồng sáu cắc rưỡi.

The reader Tran Van Co owed six months of subscription, that is, two dong and sixty five cents.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Con ông Cả trong ấp năm, chồng đi bông nhỏ xíu, mà nói mua tới hai trăm rưỡi.

The daughter of Mr Ca in hamlet five, whose husband wears tiny little earrings, says she paid two hundred and fifty for them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Tháng tới sẽ có lương tài xế đâu hai ngàn rưỡi nữa là sáu ngàn rưỡi tất cả.

Next month there will be the driver's pay, some two thousand five hundred more, making six thousand five hundred in all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Rõ ràng thầy Quít có phép mầu “Chém hai dao tầm rưỡi có dư” như lời tục thường nói.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Đóng Gông ông Thầy Quít
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rưỡi”

“rưỡi” nghĩa là gì?

Đặt sau một số và đơn vị để thêm một nửa của đơn vị đó: bảy giờ rưỡi, một tháng rưỡi, một đồng rưỡi, hai trăm rưỡi, hai ngàn rưỡi.

“rưỡi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hương Rừng Cà Mau của Sơn Nam: “- Rõ ràng thầy Quít có phép mầu “Chém hai dao tầm rưỡi có dư” như lời tục thường nói.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.