Đi mời thầy thuốc tới nhà coi mạch, cho thuốc khi trong nhà có người đau; là cách nói đủ của rước thầy.
Tiếng Anh: To go and bring a physician to the house to take the pulse and give medicine when someone at home is ill; the full form of ruoc thay.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi mời thầy thuốc tới nhà coi mạch, cho thuốc khi trong nhà có người đau; là cách nói đủ của rước thầy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rước là đi mời về cho có lễ, thầy thuốc là người chữa bịnh. Rước thầy thuốc là cách nói đủ của rước thầy, nói rõ người được rước là thầy chữa bịnh chớ không phải thầy dạy học. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với coi mạch, hốt thuốc, và hay có chữ theo sau cho biết thầy nào: thầy thuốc Tây, thầy thuốc các chú, hay tên ông thầy. Nó cũng hay đứng sau đi, hối, muốn, không đốc, vì rước thầy hay không là chuyện cả nhà bàn tính khi có người đau.
🇬🇧 The first word means to go and bring someone back with due courtesy, the rest means physician. The phrase is the full form of ruoc thay, making clear that the person fetched is a healer and not a teacher. In the Southern corpus it often goes with taking the pulse and making up medicine, and is often followed by words saying which doctor, a Western doctor, a Chinese doctor, or the physician's name. It also tends to follow verbs meaning go, urge, want, or stop pressing, since whether to fetch a doctor is something the whole family weighs when someone falls ill.
Thí dụ:
Lên Sài gòn ban đầu nghe lời cô Hai Bình rước thầy thuốc các chú coi mạch hốt thuốc.
On first coming up to Saigon, on Miss Hai Binh's advice, they fetched a Chinese physician to take the pulse and make up medicine.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnBà lật đật hối thằng Ngộ xuống xóm dưới rước thầy thuốc Kham lên coi mạch hốt thuốc cho bà uống.
She hurriedly urged the boy Ngo to go down to the lower hamlet and fetch Doctor Kham up to take her pulse and make up medicine for her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuHồi sớm mai ông có rước thầy thuốc coi mạch cho uống thuốc rồi.
This morning he already fetched a physician to take the pulse and give medicine.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhĂn cơm rồi, Kỉnh Chi mới đi rước thầy thuốc.
Only after the meal did Kinh Chi go off to fetch a physician.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiCô Lê liền thay áo rồi đi rước thầy thuốc.
Miss Le changed her clothes at once and went to fetch a physician.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngKim-Huê hối bạn đi rước thầy thuốc.
Kim Hue urged a friend to go and fetch a physician.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaÔng Huyện vô phòng thăm con, ông tỏ ý muốn rước thầy thuốc, mà cô Túy cũng không chịu, cứ xin cha mẹ đừng lo chạy thuốc rước thầy.
Mr. Huyen went into the room to see his daughter and said he wanted to fetch a physician, but Miss Tuy would not have it and kept begging her parents not to trouble themselves over medicine and doctors.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhQuan Phủ muốn cãi nhưng nghĩ mình muốn cầu thân không nên trái ý bà chủ nhà; bởi vậy ngài lặng thinh, không đốc rước thầy thuốc Tây nữa.
The district magistrate wanted to argue, but since he hoped to win favor he thought he should not go against the lady of the house, so he kept silent and stopped pressing for a Western doctor to be fetched.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lên Sài gòn ban đầu nghe lời cô Hai Bình rước thầy thuốc các chú coi mạch hốt thuốc.”“Bà lật đật hối thằng Ngộ xuống xóm dưới rước thầy thuốc Kham lên coi mạch hốt thuốc cho bà uống.”“Hồi sớm mai ông có rước thầy thuốc coi mạch cho uống thuốc rồi.”“Ăn cơm rồi, Kỉnh Chi mới đi rước thầy thuốc.”“Cô Lê liền thay áo rồi đi rước thầy thuốc.”“Kim-Huê hối bạn đi rước thầy thuốc.”“Ông Huyện vô phòng thăm con, ông tỏ ý muốn rước thầy thuốc, mà cô Túy cũng không chịu, cứ xin cha mẹ đừng lo chạy thuốc rước thầy.”“Quan Phủ muốn cãi nhưng nghĩ mình muốn cầu thân không nên trái ý bà chủ nhà; bởi vậy ngài lặng thinh, không đốc rước thầy thuốc Tây nữa.”