Đưa tay đỡ lấy, nhận lấy vật người khác trao cho mình.
Tiếng Anh: To take or receive with one's hands something another person hands over.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đưa tay đỡ lấy, nhận lấy vật người khác trao cho mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rước thường là đón người, như rước dâu, rước khách; trong tiếng Nam Bộ rước lấy còn là đưa tay đỡ lấy một vật người khác trao qua. Trong kho văn, vật được rước lấy là tách nước, va ly, cái ghế, tờ bẩm, bưu thiếp, có khi là đứa bé, và cụm nầy hay đi sau trao, chìa ra, bưng ra của người kia. Cũng có nghĩa khác là chuốc lấy, rước lấy họa vô thân, nhưng nghĩa nhận vật trong tay là nghĩa có nhiều câu nhứt.
🇬🇧 The verb usually means to welcome or fetch a person, as a bride or a guest; in Southern speech this phrase also means to take into one's hands an object someone passes over. In the corpus what is taken is a cup of water, a suitcase, a chair, a petition, a postcard, sometimes a baby, and it usually follows another person's handing, holding out or carrying something over. There is also a sense of bringing trouble on oneself, but receiving an object by hand is the sense with the most sentences.
Thí dụ:
Thầy thông ngôn rước lấy tờ bẩm, mắt thì coi miệng thì dịch lại cho quan lớn nghe.
The interpreter took the petition, reading it with his eyes while translating it aloud for the high official.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTố Nga rước lấy rồi bưng lại bàn ăn ngồi mà uống, không trả lời mấy câu hỏi của mẹ.
To Nga took it, carried it to the dining table and sat down to drink, without answering her mother's questions.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuChị Nhãn lại chìa ra một phong bì dầy cộm mà chính Thảo rước lấy vì Cúc mắc bận tay.
Nhan held out a thick envelope, and it was Thao who took it because Cuc's hands were full.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngChàng rước lấy bớt mà cầm hai tay hai trái dừa rồi cùng nhau đi vô nhà.
He took part of the load, holding a coconut in each hand, and they went into the house together.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânCô Quế dắt Xuân lại tới xe hơi, Quan rước lấy va ly mà bỏ lên xe nữa.
Que led Xuan to the car, and Quan took the suitcase and put it in the car too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhChàng đưa tay rước lấy tách nước mà cô Quá trao cho, rồi hớp từng hớp mà vẫn làm thinh.
He reached out to take the cup Miss Qua handed him, then sipped it slowly, still saying nothing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThu trao giỏ đồ ăn cho con nhỏ rồi rước lấy bưu thiếp mà xem.
Thu handed the food basket to the little girl, then took the postcard to read it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngMô-Rít nói thế rồi sốt-sắng bước lại rước lấy đứa bé.
Having said this, Morit eagerly stepped over and took the baby.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoCô Hai bước vô bưng một cái ghế đem ra, Quan Đốc Phủ rước lấy rồi để đối diện với cái ghế xít-đu mà ngồi.
Miss Hai went in and brought out a chair; the district chief took it, set it facing the settee and sat down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiVà bấy giờ, nàng đã hiểu cho tình cảnh của bạn phần nào, nên rước lấy chai nước ngọt bằng bàn tay và tấm lòng bạn hữu.
By then she partly understood her friend's situation, so she accepted the bottle of soda with a friend's hand and a friend's heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy thông ngôn rước lấy tờ bẩm, mắt thì coi miệng thì dịch lại cho quan lớn nghe.”“Tố Nga rước lấy rồi bưng lại bàn ăn ngồi mà uống, không trả lời mấy câu hỏi của mẹ.”“Chị Nhãn lại chìa ra một phong bì dầy cộm mà chính Thảo rước lấy vì Cúc mắc bận tay.”“Chàng rước lấy bớt mà cầm hai tay hai trái dừa rồi cùng nhau đi vô nhà.”“Cô Quế dắt Xuân lại tới xe hơi, Quan rước lấy va ly mà bỏ lên xe nữa.”“Chàng đưa tay rước lấy tách nước mà cô Quá trao cho, rồi hớp từng hớp mà vẫn làm thinh.”“Thu trao giỏ đồ ăn cho con nhỏ rồi rước lấy bưu thiếp mà xem.”“Mô-Rít nói thế rồi sốt-sắng bước lại rước lấy đứa bé.”