Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Phía trong xa của rừng, cây cối rậm rạp, ít có người lui tới.

Tiếng Anh: The far interior of a forest, thick with trees and seldom visited by people.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
rừng sâu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Phía trong xa của rừng, cây cối rậm rạp, ít có người lui tới.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1phía trong rừng, xa người ởđời sống[văn chương]
B1

🇻🇳 Sâu ở đây không nói bề cao thấp mà nói càng đi vô càng xa bìa rừng, xa chỗ người ta ở. Rừng sâu vì vậy là chỗ vắng vẻ, kín đáo, có cây cổ thụ, có thú dữ, có chùa, có đền đài bí mật, là nơi người ta biến mất hay trốn vô. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với trong, giữa, vô, và hay đi đôi với chữ khác thành lối nói quen như rừng sâu núi thẳm, rừng sâu thăm thẳm. Giọng của nó hơi văn chương, hay gặp trong truyện xưa tích cũ.

🇬🇧 Deep here does not measure height but distance: the farther in one goes, the farther from the forest edge and from where people live. The deep forest is thus a lonely, hidden place of ancient trees, wild beasts, a pagoda or a secret temple, where people vanish or go to hide. In the Southern corpus it usually follows in, amid or into, and pairs with other words in set expressions such as deep forests and remote mountains. Its tone is somewhat literary and it turns up often in old tales.

Thí dụ:

Trong rừng sâu, vài người đốn củi ca vọng cổ nghe văng vẳng.

Deep in the forest a few woodcutters could be heard faintly singing vong co.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Hàng lau sậy đó nhô lên mặt nước như bờ đê nhỏ, chạy quanh co vô rừng sâu.

That line of reeds rose above the water like a small dike and wound its way into the deep forest.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Rừng sâu đầy ác thú, cậu bé vừa chạy, trống ngực đánh liên hồi.

The deep forest was full of wild beasts, and as the boy ran his heart pounded without stop.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Cây giao nhánh giấu mất dòng nước dưới mắt kẻ tò mò; suối sống âm thầm trong rừng sâu nên được một người ham sống âm thầm như thế tìm đến.

The stream lived quietly deep in the forest, and so a man who loved to live quietly like that came to find it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Nhưng nó không đủ sức lớn để trở thành cây cổ thụ trong rừng sâu.

But it was not strong enough to grow into an ancient tree in the deep forest.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Sau khi tôi ra đời rồi thì má tôi xin thí phát qui y tại một chùa sư nữ trong rừng sâu.

After I was born my mother asked to shave her head and take refuge at a nuns' pagoda deep in the forest.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Thăng có cảm giác êm-dịu như nhìn cô gái đẹp ngủ yên một trăm năm trong rừng sâu.

Thang felt as soothed as if he were watching a beautiful girl sleep peacefully for a hundred years deep in the forest.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Biết thế nhưng họ không làm gì được mụ ta vì động một cái là mụ biến mất vào rừng sâu.

They knew it but could do nothing to her, for at the slightest move she vanished into the deep forest.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Rừng sâu thăm thẳm, đạo sĩ phải gọi tên chàng.

The forest was deep and endless, and the hermit had to call his name.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh

Người ta đem rừng sâu về nhốt trong một phòng rất là văn minh của Sàigòn.

People brought the deep forest home and shut it up in a very civilised room in Saigon.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trong rừng sâu, vài người đốn củi ca vọng cổ nghe văng vẳng.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cao Khỉ U Minh
“Hàng lau sậy đó nhô lên mặt nước như bờ đê nhỏ, chạy quanh co vô rừng sâu.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 2
“Rừng sâu đầy ác thú, cậu bé vừa chạy, trống ngực đánh liên hồi.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Tích cái ống nhổ
“Cây giao nhánh giấu mất dòng nước dưới mắt kẻ tò mò; suối sống âm thầm trong rừng sâu nên được một người ham sống âm thầm như thế tìm đến.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Lan rừng
“Nhưng nó không đủ sức lớn để trở thành cây cổ thụ trong rừng sâu.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Kẻ Chiến Bại
“Sau khi tôi ra đời rồi thì má tôi xin thí phát qui y tại một chùa sư nữ trong rừng sâu.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
“Thăng có cảm giác êm-dịu như nhìn cô gái đẹp ngủ yên một trăm năm trong rừng sâu.”
Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng, Chương 2
“Biết thế nhưng họ không làm gì được mụ ta vì động một cái là mụ biến mất vào rừng sâu.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Bà Mọi Hú