Là nước mắt dâng lên mà chưa chảy, nên nó là cái lúc trước khi khóc, và coi chừng lộn với rung rung là rung nhẹ, với rùng rùng là kéo nhau đi.
Tiếng Anh: Brimming with tears, not yet weeping.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là nước mắt dâng lên mà chưa chảy, nên nó là cái lúc trước khi khóc, và coi chừng lộn với rung rung là rung nhẹ, với rùng rùng là kéo nhau đi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nước mắt dâng lên mà chưa chảy. Đây là cái lúc trước khi khóc, nên nó khác khóc: khóc là đã chảy, còn rưng rưng là mới dâng. Nó gần như luôn đi với chữ nước mắt hoặc chữ lệ. Coi chừng ba chữ viết gần giống nhau mà khác hẳn: rưng rưng là nước mắt, rung rung là rung nhè nhẹ, rùng rùng là nhiều người kéo nhau đi.
🇬🇧 Tears risen but not yet fallen, the moment before weeping, so it differs from weeping, which is the falling. It nearly always goes with the word for tears. Beware three words spelled close together and quite distinct: this one for tears, one for a small vibration, and one for a crowd moving in a mass.
Thí dụ:
Ông ta rưng rưng nước mắt mà hỏi thằng Tý rằng: “Thiệt như vậy hay sao cháu?”.
His eyes brimming with tears, he asked the boy whether it was truly so.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngCô Đào cầm một trăm đồng bạc trong tay, cô rưng rưng nước mắt, không nói được.
She held a hundred piastres in her hand, her eyes brimming with tears, and could not speak.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuXuân Hương nói mấy lời rồi cô nghẹn cổ, rưng rưng nước mắt nói không được nữa.
She said a few words and then her throat closed, her eyes brimmed, and she could say no more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcBá Kỳ nắm tay Hiếu Liêm rồi hai anh em nhìn nhau, thảy đều rưng rưng nước mắt.
He took the other's hand, and the two brothers looked at each other with their eyes brimming.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnTằm cứ nhả lần, nhả lần và cả phòng bùi ngùi rưng rưng lệ nhìn Tằm trả nợ dâu.
The silkworm spun on and on, and the whole room was moved and brimming with tears to watch it pay its debt.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácThu giựt mình rồi ôm con vào lòng, vừa cười vừa hôn nó mà nước mắt rưng rưng.
She started, then gathered her child into her lap, laughing and kissing it with her eyes brimming.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCô Lý lấy giấy mà viết thơ cho cha, cô ngồi viết mà hai hàng nước mắt rưng rưng.
She took paper to write to her father, and sat writing with two streams of tears brimming.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCô Huyền đứng ngó theo chiếc tàu rồi ôm con mà hun, nước mắt rưng rưng chảy.
She stood looking after the ship, then held her child and kissed it with the tears brimming and falling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợKỳ-Tâm thuật tới đó thì nhớ cha nên động lòng, hai hàng nước mắt rưng rưng chảy.
Telling it so far, he remembered his father and was moved, and two streams of tears brimmed and fell.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngHai đứa nhỏ nghe nói thì chết điếng trong lòng, nên bắt rưng rưng nước mắt.
Hearing it, the two children were struck cold within, and so their eyes began to brim.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông ta rưng rưng nước mắt mà hỏi thằng Tý rằng: “Thiệt như vậy hay sao cháu?”.”“Cô Đào cầm một trăm đồng bạc trong tay, cô rưng rưng nước mắt, không nói được.”“Xuân Hương nói mấy lời rồi cô nghẹn cổ, rưng rưng nước mắt nói không được nữa.”“Bá Kỳ nắm tay Hiếu Liêm rồi hai anh em nhìn nhau, thảy đều rưng rưng nước mắt.”“Tằm cứ nhả lần, nhả lần và cả phòng bùi ngùi rưng rưng lệ nhìn Tằm trả nợ dâu.”“Thu giựt mình rồi ôm con vào lòng, vừa cười vừa hôn nó mà nước mắt rưng rưng.”“Cô Lý lấy giấy mà viết thơ cho cha, cô ngồi viết mà hai hàng nước mắt rưng rưng.”“Cô Huyền đứng ngó theo chiếc tàu rồi ôm con mà hun, nước mắt rưng rưng chảy.”