Rừng rực describes fire burning strongly and red-bright, or by extension an intense blaze-like glow, colour, or heat.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rừng rực` trước hết tả lửa cháy to, đỏ và sáng mạnh (*blazing, burning fiercely*). Từ cũng có thể mở sang vật, màu hoặc sức nóng hiện ra dữ dội như lửa (`lò đỏ rừng rực`, `nắng rừng rực`), nhưng không tự cho biết nhiệt độ, thời lượng, nguy cơ cháy, mức tiêu hao hay nguyên nhân. Khi dùng hình ảnh, cường độ là sắc thái miêu tả chứ không phải số đo; không tùy tiện gán cho cảm xúc hoặc ý định nếu câu không nêu. Phân biệt `rừng rực` với `rực rỡ` thiên về sáng đẹp/nổi bật, `đỏ rực` là tổ hợp màu đỏ mạnh, `hừng hực` thường tả hơi nóng hoặc khí thế, và `rùng rực` Nam Bộ cũ chỉ cảnh rần rần huyên náo. Tab Hán–Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp cho toàn dạng láy.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tả ngọn lửa hoặc nguồn cháy bốc mạnh và đỏ sáng; nhiệt độ, mức nguy hiểm và nguyên nhân cần dữ liệu riêng.
🇬🇧 Blazing or burning fiercely with a strong red glow.
Ví dụ dùng từ:
Lửa rơm cháy rừng rực dưới đáy nồi rồi dịu nhanh khi rơm tàn.
The straw fire blazes beneath the pot and quickly subsides as the straw burns out.
Source: VietLayers editorial exampleThấy đống vật liệu cháy rừng rực, người dân đứng xa và gọi lực lượng chữa cháy.
Seeing the materials blazing fiercely, residents keep their distance and call the fire service.
Source: VietLayers editorial exampleCửa lò đỏ rừng rực, còn nhiệt độ thật phải đọc từ thiết bị đo.
The furnace mouth glows blazing red, while the actual temperature must be read from an instrument.
Source: VietLayers editorial exampleNgọn đuốc bốc rừng rực trong cảnh diễn, nhưng quy trình an toàn nằm ở tài liệu tổ chức riêng.
The torch blazes in the performance scene, but its safety procedure belongs in separate event documentation.
Source: VietLayers editorial exampleBếp than cháy rừng rực không có nghĩa món bên trên đã chín đều.
A fiercely burning charcoal stove does not mean that the food above it is evenly cooked.
Source: VietLayers editorial exampleRừng rực diễn tả lửa mạnh bằng hình ảnh, không thay cho số đo nhiệt hay đánh giá nguy cơ.
Rừng rực gives a vivid description of strong fire and does not replace a temperature reading or risk assessment.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Cách tả cường độ thị giác hoặc cảm giác nhiệt rất mạnh; không mặc nhiên là cháy thật.
🇬🇧 By extension, glowing, red, or intensely hot in a blaze-like way.
Ví dụ dùng từ:
Nắng trưa rừng rực trên mái tôn, chú thợ dời việc ngoài trời sang lúc mát hơn.
The midday sun beats down with blazing heat on the metal roof, so the worker moves the outdoor task to a cooler time.
Source: VietLayers editorial exampleDãy phượng đỏ rừng rực bên đường chỉ là lời tả màu mạnh, không phải cây đang cháy.
The row of flamboyant trees is blazing red by the road, a description of intense colour rather than actual fire.
Source: VietLayers editorial exampleMặt trời rừng rực phía cuối sông làm mặt nước ánh lên một vệt cam dài.
The sun glows fiercely at the end of the river, laying a long orange streak across the water.
Source: VietLayers editorial exampleRừng rực khác rực rỡ: một từ gợi cường độ như lửa, từ kia thường nghiêng về vẻ sáng đẹp hoặc thành tựu nổi bật.
Rừng rực differs from rực rỡ: the former evokes blaze-like intensity, while the latter usually suggests bright beauty or outstanding achievement.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Và nơi phương Đông trời rừng rực sáng.”
“Những chiếc phi cơ hỏng thắng, chạy vun vút trên sân, đuổi theo chiếc phi cơ đằng trước, đâm sầm vào nhau, bom nổ tung, lửa rừng rực cháy.”
“Ông có cảm tưởng như ngọn lửa rừng rực đó đang cháy tạt trên da ông.”
“Hơi nóng rừng rực choáng váng phả lên từ cái lò than vĩ đại dưới hầm.”