Rùng rợn describes something that evokes intense fear, horror, or revulsion; it can mean horrifying, gruesome, or spine-chilling depending on context.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rùng rợn` tả điều làm người ta thấy sợ hãi, ghê rợn hoặc kinh hãi mạnh (*horrifying, gruesome, spine-chilling, creepy* tùy cảnh). Từ có thể đi với câu chuyện, âm thanh, cảnh tượng, chi tiết hay bầu không khí; mức cảm nhận mang tính đánh giá, không tự chứng minh nguy hiểm thật, tội phạm, yếu tố siêu nhiên, độ xác thực hay ý định của tác giả. Khi dịch, `gruesome` hợp cảnh ghê vì chi tiết thể xác, `spine-chilling` hợp cảm giác sợ, còn `creepy` thường nhẹ hơn. Phân biệt `rùng rợn` với `ghê rợn` gần nghĩa, `kinh dị` thường chỉ thể loại/nội dung, `đáng sợ` rộng hơn và `rợn người` tả phản ứng. Tab Hán–Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp cho toàn cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tính từ đánh giá tác động gây sợ/ghê của cảnh, âm thanh, chuyện hoặc chi tiết; sự thật và nguy cơ thực tế phải kiểm tra riêng.
🇬🇧 Evoking intense fear, horror, or revulsion; horrifying or spine-chilling.
Ví dụ dùng từ:
Tiếng gió rít qua dãy nhà bỏ trống nghe rùng rợn, dù nguồn âm vẫn cần được kiểm tra.
The wind whistling through the empty row of houses sounds spine-chilling, although its source still needs checking.
Source: VietLayers editorial exampleBộ phim dùng ánh sáng chập chờn để tạo một bầu không khí rùng rợn.
The film uses flickering light to create a spine-chilling atmosphere.
Source: VietLayers editorial exampleCâu chuyện rùng rợn làm cả nhóm im bặt, nhưng người kể đã nói rõ đó là hư cấu.
The horrifying story silences the whole group, but the narrator has made clear that it is fiction.
Source: VietLayers editorial exampleBản tin cảnh báo trước khi chiếu hình ảnh rùng rợn để người xem tự cân nhắc.
The report gives a warning before showing disturbing and gruesome images so viewers can decide for themselves.
Source: VietLayers editorial exampleÂm thanh rùng rợn trong vở diễn không tự chứng minh hậu trường đang có sự cố.
A spine-chilling sound in the play does not by itself prove that there is an emergency backstage.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn gruesome cho chi tiết rùng rợn về thương tích, không dùng creepy quá nhẹ.
The translator uses gruesome for a rùng rợn injury detail rather than the milder creepy.
Source: VietLayers editorial exampleCăn hầm trông rùng rợn trong ảnh vì thiếu sáng, còn độ an toàn phải được khảo sát riêng.
The cellar looks creepy in the dim photograph, while its safety requires a separate inspection.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại kể chuyện rùng rợn vừa đủ để đám nhỏ hồi hộp chớ không hù tụi nó mất ngủ.
Grandma tells a mildly spine-chilling tale to keep the children in suspense without frightening them out of sleep.
Source: VietLayers editorial exampleMột lời mô tả rùng rợn có thể là cảm nhận của người viết, không thay cho bằng chứng vụ việc.
A horrifying description may reflect the writer's reaction and does not replace evidence about the event.
Source: VietLayers editorial exampleRùng rợn khác kinh dị: một từ tả cảm giác gây sợ, một từ còn có thể gọi cả thể loại.
Rùng rợn differs from kinh dị: one describes a fear-inducing quality, while the other may also name a genre.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Giọng nghe ảo não, rùng rợn.”
“Ừ, sợ hãi là một tình cảm dễ chịu, bằng cớ là ai cũng thích nghe chuyện ma, thích xem phim rùng rợn.”
“Rùng rợn vì tiếng vạc não nùng như tiếng một cô hồn đau khổ, và tiếng thì thầm của đêm tối, tiếng gió vi vu.”
“Chính chỉ trong những khung cảnh như thế nầy, với những hành lang quanh quẹo bí mật, với sự cách biệt giữa mỗi buồng, kêu cứu không ai nghe cả, chính chỉ nơi đó mà những vụ ám sát rùng rợn mới xảy ra được dễ dàng.”