Nghĩa của “rùng rợn” là gì?
Làm người ta sợ hãi, ghê rợn, nổi da gà (tiếng hú, tiếng cười, không khí rùng rợn); chuyện, phim rùng rợn là chuyện ma, phim kinh dị cốt gây sợ.
Tiếng Anh: Frightening and eerie enough to make one's skin crawl, as a howl, a laugh or an atmosphere can be; chuyen or phim rung ron are ghost stories and horror films.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rùng rợn”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Làm người ta sợ hãi, ghê rợn, nổi da gà: tiếng hú, tiếng rên, tiếng cười, không khí hay một việc mình tưởng tượng.
🇬🇧 Causing fear and a creeping dread, enough to raise goosebumps: a howl, a moan, a laugh, an atmosphere, or something one imagines.
Thí dụ:
Cây cỏ lao xao theo chiều gió, bật lên những tiếng rên siết rùng rợn.
The grass and trees rustled in the wind, giving out eerie moaning sounds.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênLiên đang thiu thiu ngủ bỗng giật mình vì một tiếng hú rùng rợn.
Lien was dozing off when a spine chilling howl startled her awake.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngChao ơi là rùng rợn , nổi da gà.
Oh, how creepy, it gives you goosebumps.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiÔng Ba biết rất nhiều chuyện yêu ma, và ở đây, hoàn cảnh rất thích hợp để gợi sự hãi hùng, rùng rợn.
Old Ba knew a great many ghost stories, and here the setting was just right to call up dread and horror.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaMụ vừa nói vừa cất tiếng cười rùng rợn.
As she spoke, the old woman let out a chilling laugh.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhChẳng hạn như có một bà, sau khi em nhổ răng xong liền cho nguyên một chục trứng vì thấy nhổ êm ái, không rùng rợn như bà tưởng tượng.
For instance, there was one lady who gave me a whole ten eggs after I pulled her tooth, because it went so smoothly and was not as dreadful as she had imagined.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTiếng sét gieo vào lòng mọi người một cảm giác rùng rợn.
The thunderclap sowed a feeling of dread in everyone's heart.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước🇻🇳 Trong phim rùng rợn, chuyện rùng rợn: loại phim, truyện ma, truyện kinh dị làm người xem, người nghe sợ mà vẫn thích.
🇬🇧 In phim rung ron and chuyen rung ron: horror films and ghost or horror stories that frighten viewers and listeners who still enjoy them.
Thí dụ:
Em tủi cho số phận đờn bà chúng em, nên em nhớ mãi phim rùng rợn đó.
I felt sorry for the lot of us women, so I have never forgotten that horror film.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmỪ, sợ hãi là một tình cảm dễ chịu, bằng cớ là ai cũng thích nghe chuyện ma, thích xem phim rùng rợn.
Yes, fear is a pleasant feeling; the proof is that everyone likes hearing ghost stories and watching horror films.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngChẳng những thế, chàng còn cố tưởng tượng thêm nhiều chi tiết, y như là một kẻ sợ ma, sợ các chuyện rùng rợn dữ dội, mà cứ muốn nghe cặn kẽ đầu đuôi.
More than that, he kept trying to imagine further details, just like someone afraid of ghosts and of terrifying tales who still wants to hear every bit from start to finish.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Giọng nghe ảo não, rùng rợn.”“Ừ, sợ hãi là một tình cảm dễ chịu, bằng cớ là ai cũng thích nghe chuyện ma, thích xem phim rùng rợn.”“Rùng rợn vì tiếng vạc não nùng như tiếng một cô hồn đau khổ, và tiếng thì thầm của đêm tối, tiếng gió vi vu.”“Chính chỉ trong những khung cảnh như thế nầy, với những hành lang quanh quẹo bí mật, với sự cách biệt giữa mỗi buồng, kêu cứu không ai nghe cả, chính chỉ nơi đó mà những vụ ám sát rùng rợn mới xảy ra được dễ dàng.”Câu hỏi thường gặp về “rùng rợn”
“rùng rợn” nghĩa là gì?
Làm người ta sợ hãi, ghê rợn, nổi da gà (tiếng hú, tiếng cười, không khí rùng rợn); chuyện, phim rùng rợn là chuyện ma, phim kinh dị cốt gây sợ.
“rùng rợn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hương Rừng Cà Mau của Sơn Nam: “Giọng nghe ảo não, rùng rợn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.