Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rùm” là gì?

Ồn ào, om sòm, nói tiếng khóc, tiếng cười, tiếng kêu vang lên (khóc rùm nhà, cười rùm lên); đồn rùm là đồn ầm lên khắp nơi; làm rùm lên là làm ầm ĩ, làm lớn chuyện.

Tiếng Anh: Loud and noisy, of crying, laughing or shrill calls; don rum is to spread gossip far and wide; lam rum len is to make a racket or a scene.

Cách đọc
rùm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rùm”:

3 nét nghĩa
1ồn ào, om sòmâm thanh[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Nói tiếng khóc, tiếng cười, tiếng kêu vang to, om sòm, như khóc rùm nhà, cười rùm lên, kêu rùm tai.

🇬🇧 Of crying, laughing or calling, loud and clamorous, as in khoc rum nha (crying so the whole house hears), cuoi rum len and keu rum tai (deafening).

Cụm thường gặp:
khóc rùmcười rùm lênrùm nhàrùm tai
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + rùmrùm + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + rùm

Thí dụ:

Thảo lại nấc lên một tiếng nữa và hai phụ nữ nầy lại ôm Thọ mà khóc kể rùm nhà.

Thao sobbed again, and the two women hugged Tho once more and wailed their woes so loudly the whole house heard.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Xuân Hoa nhờ quan lương y điều trị nên tỉnh lại rồi nằm than khóc rùm nhà.

Thanks to the physician's treatment Xuan Hoa came round, then lay there wailing so the whole house could hear.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình

Cả bọn cười rùm lên, làm cho thằng Mít ngơ ngác không hiểu chúng cười gì.

The whole gang roared with laughter, leaving Mit bewildered as to what they were laughing at.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau

Bé Nhã khóc rùm trên xe, khóc rùm nhà, nhưng không ai để ý cả.

Little Nha bawled in the car and bawled all over the house, but no one paid any attention.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Bầy ve ve ở trong rừng cấm phát lên kêu ve ve rùm tai.

The cicadas in the forest reserve started up their deafening shrill.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu
2đồn rùm: đồn ầm lên khắp nơilời ăn tiếng nói[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Trong đồn rùm, đồn rùm ra, đồn rùm lên: tin đồn loan ra ầm ĩ, ai cũng hay.

🇬🇧 In don rum, don rum ra and don rum len: to spread a rumour noisily, until everyone knows.

Cụm thường gặp:
đồn rùmđồn rùm rađồn rùm lên
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + rùmrùm + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + rùm

Thí dụ:

Ngàn mà có đồn rùm ra, Suzanne cũng chẳng gặp lại mặt họ để mà phải mắc cỡ.

Even if Ngan spread it all around, Suzanne would never see those people again to be embarrassed in front of them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Thầy về đó mà coi, từ hôm qua đến nay họ đồn rùm, ai cũng hay thầy thi đậu rồi hết.

Go back there and see; since yesterday they have been spreading the news, and everyone knows you passed the exam.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Thiên hạ đồn rùm, thấu tới tay thầy Ban biện Chí.

The talk spread far and wide and reached the ears of Chi, the district clerk.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu
3làm rùm lên: làm ầm ĩ, làm lớn chuyệnlời ăn tiếng nói[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Trong làm rùm lên: làm ầm ĩ để ai cũng hay, làm lớn chuyện một việc đáng lẽ nên giữ kín.

🇬🇧 In lam rum len: to make a racket so that everyone finds out, to make a big scene about something better kept quiet.

Cụm thường gặp:
làm rùm lênlàm rùm
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + rùmrùm + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + rùm

Thí dụ:

Nếu anh mà làm rùm lên bây giờ thì em nguy hơn lúc trước nhiều lắm.

If you make a scene now, I will be in far more danger than before.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Rủi tụi nó nghe mình xầm xì ở đâu đó và làm rùm lên thì phiền lắm.

If they happen to hear us whispering somewhere and raise a fuss, it will be a real nuisance.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vì sức lực yếu, lại luyện tập ít, nên đá mới nửa cuộc rồi bên nào cũng bết hết, người thì đưa chơn đá gió, kẻ thì không chịu theo banh, làm cho khán giả la rùm, biểu trả tiền lại.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rùm”

“rùm” nghĩa là gì?

Ồn ào, om sòm, nói tiếng khóc, tiếng cười, tiếng kêu vang lên (khóc rùm nhà, cười rùm lên); đồn rùm là đồn ầm lên khắp nơi; làm rùm lên là làm ầm ĩ, làm lớn chuyện.

“rùm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ở theo thời của Hồ Biểu Chánh: “Vì sức lực yếu, lại luyện tập ít, nên đá mới nửa cuộc rồi bên nào cũng bết hết, người thì đưa chơn đá gió, kẻ thì không chịu theo banh, làm cho khán giả la rùm, biểu trả tiền lại.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.