Sáng bừng lên thật mạnh, chói và rạng rỡ; nói về ánh lửa, ánh đèn, bầu trời, có khi về đôi mắt hay nhan sắc.
Tiếng Anh: To glow or blaze with strong, radiant light; said of fire, lamps or the sky, and at times of eyes or someone's beauty.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sáng bừng lên thật mạnh, chói và rạng rỡ; nói về ánh lửa, ánh đèn, bầu trời, có khi về đôi mắt hay nhan sắc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rực là cháy bừng, đỏ rực; sáng là có ánh sáng. Rực sáng nói cái sáng mạnh, bừng lên. Trong kho văn Nam Bộ thứ rực sáng trước hết là ánh đèn, than lửa, bầu trời; ánh đèn còn có thể làm rực sáng cả mặt nước hồ, tức là cụm nầy cũng dùng như động từ có đối tượng. Nghĩa bóng, nó nói đôi mắt bừng lên vì một cơn xúc động mạnh, hay nhan sắc một người bỗng rạng rỡ ra như vừa được phủi bụi. Giọng của nó là giọng văn viết, ít nghe trong lời nói thường ngày.
🇬🇧 The first part means to burn bright red, the second to give light. Together they describe a strong light flaring up. In the Southern corpus what blazes is first of all lamplight, embers and the sky; lamplight can even make the surface of a lake glow, so the phrase also works as a verb with an object. Figuratively it tells of eyes flaring with strong emotion, or of a person's beauty suddenly shining out as if dusted off. It belongs to written style and is seldom heard in everyday talk.
Thí dụ:
Đống lửa tàn rụi, còn vài đóm than thoi thóp rực sáng khi gió rừng thổi qua.
The fire had burned down, leaving a few feeble embers that glowed bright whenever the forest wind blew past.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiÁnh đèn màu rực sáng cả một góc trời, tiếng nhạc tưng bừng rộn rã.
Colored lights blazed across a whole corner of the sky, and the music rang out gay and lively.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaDãy nhà bên kia bờ hồ, ánh đèn từ trong đưa ra trên một căn gác nào đó làm rực sáng mặt nước hồ.
Across the lake, in the row of houses, light spilling from some upper room made the surface of the water glow.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaBầu trời rực sáng, nên chỗ đen đen, chỗ đỏ đỏ; mặt cỏ gội sương nên khoảnh ướt ướt, khoảnh khô khô.
The sky was ablaze, dark in some places and reddish in others; the grass was bathed in dew, damp in some patches and dry in others.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhBất ngờ Trà cười nhỏ trong miệng, đôi mắt cô rực sáng, muốn gào thét, muốn đập phá tất cả những gì thấy được trước mặt.
Suddenly Tra gave a small laugh under her breath, her eyes blazing, wanting to scream and smash everything in sight.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiNay, mặc đồ mới, hợp thời-trang, nhan-sắc của Liên bỗng như vừa được phủi bụi, rực sáng lên, và bây giờ cái người ít hòa-hợp với cái nhà ấy là Hảo.
Now, in new fashionable clothes, Lien's beauty seemed suddenly dusted off and shone out, and now the one who least fitted that house was Hao.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đống lửa tàn rụi, còn vài đóm than thoi thóp rực sáng khi gió rừng thổi qua.”“Ánh đèn màu rực sáng cả một góc trời, tiếng nhạc tưng bừng rộn rã.”“Dãy nhà bên kia bờ hồ, ánh đèn từ trong đưa ra trên một căn gác nào đó làm rực sáng mặt nước hồ.”“Bầu trời rực sáng, nên chỗ đen đen, chỗ đỏ đỏ; mặt cỏ gội sương nên khoảnh ướt ướt, khoảnh khô khô.”“Bất ngờ Trà cười nhỏ trong miệng, đôi mắt cô rực sáng, muốn gào thét, muốn đập phá tất cả những gì thấy được trước mặt.”“Nay, mặc đồ mới, hợp thời-trang, nhan-sắc của Liên bỗng như vừa được phủi bụi, rực sáng lên, và bây giờ cái người ít hòa-hợp với cái nhà ấy là Hảo.”