Rúc can mean to squeeze or burrow into a narrow place, to probe for food with a beak, or, of a horn or siren, to sound in long blasts.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rúc` có ba nét cần tách: (1) chui, luồn hay nép vào chỗ hẹp/kín (`rúc vào chăn`, `rúc dưới gầm`; *burrow, squeeze, nestle into*); khác `húc` là lao đầu va mạnh, còn `chui` rộng hơn và không nhất thiết gợi chỗ kín/hẹp; (2) dùng mỏ mò/bới tìm thức ăn (`vịt rúc ốc`; *probe, grub with the beak*), gần `rúc rỉa` nhưng không phải mọi động tác mổ; (3) còi, tàu hoặc thiết bị phát tiếng thành từng hồi dài (`còi rúc`; *blare, wail*). Nét thứ nhất không tự cho chủ thể sợ, trốn, lạnh, lười hay đồng ý tiếp xúc; nét thứ hai không bảo đảm đã tìm được mồi; nét thứ ba không tự chứng minh có báo động, nguy hiểm hay thiết bị hỏng. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `rúc vô mùng`, `rúc đầu vô`, `vịt rúc ốc` nghe tự nhiên; `vô` là biến thể khẩu ngữ của `vào` trong khung này. Tab Nôm để trống vì nguồn hiện có mới liệt kê các mặt chữ theo âm đọc, chưa cho chứng tích nghĩa đủ định vị cho từng nét hiện đại.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Tả hướng di chuyển vào nơi kín/hẹp hoặc áp sát; động cơ, cảm xúc và sự đồng thuận phải nêu riêng.
🇬🇧 To burrow, squeeze, or nestle into a narrow, enclosed, or sheltered place.
Ví dụ dùng từ:
Con mèo rúc dưới gầm ghế để ngủ, chớ không phải lúc nào rúc cũng vì sợ.
The cat burrows under the chair to sleep; rúc does not always imply fear.
Source: VietLayers editorial exampleTrời trở lạnh, đứa nhỏ rúc vào chăn nghe ngoại kể chuyện.
As the weather turns cold, the child nestles into the blanket and listens to Grandma's story.
Source: VietLayers editorial exampleChú chó rúc đầu vào tay chủ để được gãi, còn việc chạm vào con vật vẫn phải theo phản ứng của nó.
The dog nestles its head into its owner's hand for a scratch, while touch should still follow the animal's response.
Source: VietLayers editorial exampleTụi nhỏ rúc vô mùng tránh muỗi; trong câu Nam Bộ này, vô giữ cùng hướng nghĩa với vào.
The children slip inside the mosquito net to avoid mosquitoes; in this Southern sentence, vô has the same directional role as vào.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Tả động tác thăm dò bằng mỏ; loại mồi, kết quả tìm được và tác động môi trường cần thông tin riêng.
🇬🇧 Of a bird, especially a duck, to probe or grub for food with its beak.
Ví dụ dùng từ:
Đàn vịt rúc ốc dọc mé ruộng sau khi nước vừa rút.
The ducks probe for snails along the field edge after the water recedes.
Source: VietLayers editorial exampleCon vịt rúc mỏ trong lớp bùn mềm, nhưng câu chưa cho biết nó có tìm được mồi hay không.
The duck probes its beak through soft mud, but the sentence does not say whether it finds food.
Source: VietLayers editorial exampleNgười quay phim đứng xa để ghi cảnh vịt rúc tìm tép mà không làm đàn chim đổi hướng.
The filmmaker keeps a distance while recording ducks probing for shrimp so the flock does not change course.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Tả kiểu âm thanh kéo thành hồi; nguồn, mục đích, mức nguy hiểm và tình trạng máy phải xác minh riêng.
🇬🇧 Of a horn, siren, train, or similar device, to blare or wail in long blasts.
Ví dụ dùng từ:
Chiếc tàu rúc còi một hồi dài trước khi rời bến.
The vessel sounds one long blast before leaving the wharf.
Source: VietLayers editorial exampleNgoài đường có tiếng còi rúc liên tiếp, nhưng người trong nhà chờ thông báo chính thức thay vì đoán nguy hiểm.
A horn blares repeatedly outside, but the people indoors wait for an official notice instead of guessing at danger.
Source: VietLayers editorial exampleTrong truyện, còi nhà máy rúc lúc tan ca; động từ rúc tả hồi âm chớ không tự cho thiết bị bị hư.
In the story, the factory siren wails at the end of the shift; rúc describes the long sound, not a malfunction.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Người ta nói hễ chuột rúc trong nhà là tiền bạc vô đầy đủ.”