Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Mềm nhũn cả người, như không còn sức gượng lên, vì mệt, vì buồn, hay vì cười quá không nhịn được.

Tiếng Anh: To go limp all over, as if no strength were left to hold up, from weariness, sorrow, or laughing too hard to stop.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
rũ ra(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Mềm nhũn cả người, như không còn sức gượng lên, vì mệt, vì buồn, hay vì cười quá không nhịn được.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1mềm nhũn cả ngườiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Rũ là buông thõng xuống, không gượng lên được; ra chỉ cái trạng thái đó lan khắp người. Trong kho văn Nam Bộ rũ ra hay đi với cười: rũ ra mà cười, rũ ra cười, là cười tới mức người mềm ra, không nghiêm trang được nữa. Nó cũng tả người kiệt sức hay buồn rầu, như rũ ra như một người không còn sức lực, bước chân muốn rũ ra, người như rũ ra.

🇬🇧 The first element means to droop and hang down with nothing holding it up; the second marks that state spreading through the whole body. In the Southern corpus it most often goes with laughing, to collapse with laughter, laughing until the body goes slack and one can no longer keep a straight face. It also describes someone drained of strength or weighed down by sorrow, limp like a person with no strength left, legs ready to give way, a body that seems to sag.

Thí dụ:

Hảo rũ ra mà cười, rồi té quỵ xuống mà cười, rồi lại nằm lăn lộn trên cát mà cười.

Hao went limp with laughter, then sank to the ground laughing, then rolled about on the sand, still laughing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Buổi tối tôi đi với Lan về nhà, Lan rũ ra như một người không còn sức lực.

That evening I walked home with Lan, and Lan sagged like someone with no strength left.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Hải chợt hiểu, anh chàng rũ ra cười rồi lại tìm cách giảng hòa cho hai đứa bằng đủ mọi cách.

Hai suddenly understood; the young man doubled up with laughter, then tried every way he could to make peace between the two of them.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo

Nghe câu đó cô gái không nghiêm trang được nữa, rũ ra mà cười.

Hearing that, the girl could no longer keep a straight face and collapsed with laughter.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Những bước chân tôi như muốn rũ ra không bước nổi nữa.

My legs felt ready to give way, unable to take another step.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Mặt Hạ tái xám, người Hạ như rũ ra.

Ha's face went ashen and Ha's whole body seemed to go limp.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hảo rũ ra mà cười, rồi té quỵ xuống mà cười, rồi lại nằm lăn lộn trên cát mà cười.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 3
“Buổi tối tôi đi với Lan về nhà, Lan rũ ra như một người không còn sức lực.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét, Người Yêu
“Hải chợt hiểu, anh chàng rũ ra cười rồi lại tìm cách giảng hòa cho hai đứa bằng đủ mọi cách.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 4
“Nghe câu đó cô gái không nghiêm trang được nữa, rũ ra mà cười.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Bớt đi một trái
“Những bước chân tôi như muốn rũ ra không bước nổi nữa.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 5
“Mặt Hạ tái xám, người Hạ như rũ ra.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 4