Rốt lòng is an archaic literary expression for the last-born or youngest child, contrasted historically with đầu lòng, the first-born.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rốt lòng` là tổ hợp cổ/văn chương chỉ người con sinh sau cùng trong gia đình (`con rốt lòng`; *last-born child, youngest child*), tạo thế đối xứng với `đầu lòng` là con sinh đầu tiên. Truyện Kiều có câu `Một trai con thứ rốt lòng`; ở đây không nên tách `rốt` thành kết quả và `lòng` thành cảm xúc, cũng không dịch từng chữ thành *last heart*. Trong tiếng Việt hiện đại, kể cả lời Sài Gòn–Nam Bộ, nói `con út`, `đứa út`, `con sau cùng` tự nhiên hơn; `rốt lòng` nên giữ khi trích, giảng văn, mô phỏng giọng cổ hoặc nghiên cứu lịch sử ngôn ngữ. Cụm chỉ thứ tự sinh, không tự cho giới tính, người được cưng hơn, quyền thừa kế, trách nhiệm nối dõi, tình trạng sức khỏe hay việc cha mẹ chắc chắn không sinh thêm sau thời điểm câu nói. `Con thứ` trong câu cổ phải hiểu theo cú pháp và gia đình của văn bản, không máy móc suy là đứa con thứ hai. Tab Nôm ghi `卒` cho thành tố `rốt` ở nghĩa sau chót có khảo cứu; không dựng chữ ghép riêng cho cả cụm khi nguồn không cung cấp.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tổ hợp chỉ thứ tự sinh cuối trong gia đình theo văn cảnh lịch sử; không kèm sẵn quyền, vai trò, mức được yêu thương hoặc giới tính.
🇬🇧 Archaic or literary: the last-born or youngest child in a family.
Ví dụ dùng từ:
Gia phả gọi cậu Út là người con rốt lòng, tức người sinh sau cùng trong nhà.
The genealogy calls the youngest uncle the rốt lòng child, meaning the last-born in the household.
Source: VietLayers editorial exampleTrong bản kể cũ, người con rốt lòng ở lại quê, nhưng cụm ấy không tự cho biết ai có quyền thừa kế.
In the old account, the last-born child stays in the village, but the expression does not establish inheritance rights.
Source: VietLayers editorial exampleCụ đồ dùng rốt lòng đối với đầu lòng để phân biệt con sinh cuối với con sinh đầu.
The old scholar contrasts rốt lòng with đầu lòng to distinguish the last-born from the first-born.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập giữ câu con rốt lòng trong nguyên tác rồi chú thích bằng từ hiện đại con út.
The editor preserves con rốt lòng in the original and glosses it with the modern term con út.
Source: VietLayers editorial exampleDịch rốt lòng là last-born child, không dịch từng chữ thành last heart.
Translate rốt lòng as last-born child, not word for word as last heart.
Source: VietLayers editorial exampleTừ rốt lòng chỉ thứ tự sinh, không cho biết người con ấy là trai hay gái nếu câu không nêu.
Rốt lòng marks birth order and does not identify the child's gender unless the sentence does.
Source: VietLayers editorial exampleGọi ai là con rốt lòng không có nghĩa người ấy chắc chắn được cưng hơn các anh chị.
Calling someone the rốt lòng child does not mean that person is necessarily more favored than their siblings.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu cổ con thứ rốt lòng, không nên hiểu máy móc rốt lòng là người con thứ hai.
In the old phrase con thứ rốt lòng, rốt lòng should not automatically be read as the second child.
Source: VietLayers editorial exampleLời Sài Gòn–Nam Bộ nay thường nói đứa út; rốt lòng chủ yếu còn trong văn cũ và lời chú giải.
Present-day Saigon and southern speech usually says đứa út; rốt lòng survives chiefly in older writing and commentary.
Source: VietLayers editorial exampleCâu bà sinh người con rốt lòng năm ấy thuật lại gia đình theo văn bản, không tự xác nhận bà không thể sinh thêm.
The sentence saying she bore her rốt lòng child that year reports the family as described; it does not prove she could not later have another child.
Source: VietLayers editorial example