Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Sau hết mọi chuyện, tới chót thì kết cuộc ra như vầy, thường khác với điều người ta ngờ hay muốn lúc đầu.

Tiếng Anh: In the end, after everything, this is how it turned out, often not what was first expected or wanted.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
rốt cuộc rồi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Sau hết mọi chuyện, tới chót thì kết cuộc ra như vầy, thường khác với điều người ta ngờ hay muốn lúc đầu.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1sau cùng thì, tới chót thìđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Rốt cuộc là tới chỗ chót, rồi thêm vô cho câu nói có cái giọng đã xong chuyện. Người Nam hay nói rốt cuộc rồi khi kể một chuyện có trắc trở, lần lựa, giằng co rồi mới ra kết quả. Trong kho văn nó hay đứng sau nhưng, tuy nhiên, song và đi với cũng: nhưng rốt cuộc rồi bà cũng ngó chồng. Kết quả có khi được việc, có khi thiệt thòi, có khi đành chịu.

🇬🇧 The core means at the very last point, and the added word gives the sentence the sound of a matter now closed. Southern speakers use it when telling of something that dragged on, wavered or was fought over before it settled. In the corpus it often follows but, however or yet, and pairs with also: but in the end she did look at her husband. The outcome may be a success, a loss, or something one simply has to accept.

Thí dụ:

Nhưng rốt cuộc rồi họ cũng phải dùng cái hành lang Quý Châu đó vì bị Sở ngăn cản.

But in the end they too had to use that Guizhou corridor, because Chu blocked the way.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Rốt cuộc rồi cũng chỉ có qua lãnh đủ!

In the end I am the only one left to take the whole blame!

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Nhưng rốt cuộc rồi Nhân cũng tha thứ vợ được, và sốt ruột gặp mặt nàng.

But in the end Nhan managed to forgive his wife, and grew impatient to see her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Ba bốn chị còn ở lại nói chuyện cà kê, nhưng rốt cuộc rồi họ cũng lui.

Three or four women stayed on chatting idly, but in the end they too withdrew.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Tuy nhiên, rốt cuộc rồi nàng cũng đưa thơ lên đọc, không đừng được.

All the same, in the end she lifted the letter to read it, unable to hold back.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Cả đời, anh chưa làm gì quấy cả nên rốt cuộc rồi cũng được mụn con.

All my life I have done nothing wrong, so in the end I was blessed with a child.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Bà cùng thế, tuy bà rầy om sòm, song rốt cuộc rồi bà cũng phải lòi cho cậu hết một trăm đồng bạc.

She was at her wits' end, and though she scolded loudly, in the end she still had to hand over a full hundred piastres to him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Rốt cuộc rồi nàng chỉ còn con chim là bạn.

In the end she had only the bird for a friend.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Nhưng rốt cuộc rồi bà cũng ngó chồng.

But in the end she did look at her husband.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Anh rất ngạc nhiên mà thấy rốt cuộc rồi Thạnh cũng theo mà làm ăn một cách rất kém anh hùng như thế nầy.

I was very surprised to see that in the end Thanh too went along and made a living in such an unheroic way.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng rốt cuộc rồi họ cũng phải dùng cái hành lang Quý Châu đó vì bị Sở ngăn cản.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
“Rốt cuộc rồi cũng chỉ có qua lãnh đủ!”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ VII
“Nhưng rốt cuộc rồi Nhân cũng tha thứ vợ được, và sốt ruột gặp mặt nàng.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Bức thư đến trễ
“Ba bốn chị còn ở lại nói chuyện cà kê, nhưng rốt cuộc rồi họ cũng lui.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 6
“Tuy nhiên, rốt cuộc rồi nàng cũng đưa thơ lên đọc, không đừng được.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Cả đời, anh chưa làm gì quấy cả nên rốt cuộc rồi cũng được mụn con.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 9
“Bà cùng thế, tuy bà rầy om sòm, song rốt cuộc rồi bà cũng phải lòi cho cậu hết một trăm đồng bạc.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 04
“Rốt cuộc rồi nàng chỉ còn con chim là bạn.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh, Con chim vàng anh