Rông rổng is a rare old expressive adverb meaning that something is poured or scattered out in abundance, directly attested in the phrase vãi tiền rông rổng.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rông rổng` là từ biểu cảm cũ/hiếm, được từ điển ghi với lời giải `nói tuôn nhiều ra` và dẫn chứng `vãi tiền rông rổng`: vật, nhất là tiền trong chứng tích, được vãi hoặc tung ra nhiều (*pouring or scattering out in abundance*). Chữ `nói` trong lời giải cũ là động từ dẫn nghĩa “chỉ/diễn tả”, không đủ chứng minh một nghĩa riêng “nói nhiều”. VietLayers giữ phạm vi hẹp theo chứng tích, không tự mở sang tiếng vang rỗng, không gian rộng trống, nước chảy mạnh, lời nói thao thao hoặc thói tiêu hoang. Trong văn hiện đại, nên dùng `tuôn ra nhiều`, `vãi ra nhiều`, `tung ra liên tiếp` nếu người đọc không biết từ cũ; còn khi trích văn bản, phải giữ nguyên dấu. Phân biệt tuyệt đối với `ròng ròng` là chất lỏng chảy thành dòng, `rồng rồng` là cá non/lớp tụ tập cũ và `rộng rãi` là spacious/generous. Chưa có chứng tích Hán–Nôm trực tiếp đúng đầu mục nên tab chữ để trống.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Từ biểu cảm hiếm nhấn lượng vật được vãi/tung ra nhiều; các nghĩa âm thanh, không gian, chất lỏng hay nói nhiều chưa có chứng cứ từ điển trực tiếp.
🇬🇧 A rare old expressive adverb for scattering or pouring things out in abundance, directly attested with money.
Ví dụ dùng từ:
Ông phú hộ vãi tiền rông rổng trước sân trong câu văn cũ.
In the old sentence, the wealthy man scatters money lavishly across the yard.
Source: VietLayers editorial exampleCụm vãi tiền rông rổng nhấn cảnh tiền được tung ra nhiều, chưa tự kết luận người ấy tiêu hoang.
The phrase vãi tiền rông rổng emphasizes money being scattered in abundance; it does not by itself prove wastefulness.
Source: VietLayers editorial exampleTừ điển ghi rông rổng sau động từ vãi để bổ nghĩa cho cách vật được tung ra.
The dictionary places rông rổng after vãi to describe how the objects are scattered.
Source: VietLayers editorial exampleBản chú giải đổi rông rổng thành tuôn ra nhiều cho độc giả hiện đại nhưng giữ nguyên từ cũ trong trích dẫn.
The annotation renders rông rổng as pouring out in abundance for modern readers while preserving the old word in the quotation.
Source: VietLayers editorial exampleBiên tập viên không sửa rông rổng thành ròng ròng vì hai từ khác nghĩa và khác dấu.
The editor does not change rông rổng to ròng ròng because the two words differ in meaning and tone marks.
Source: VietLayers editorial exampleRông rổng không phải rộng rãi; câu có từ này phải còn nét vãi hoặc tuôn vật ra nhiều.
Rông rổng is not rộng rãi; a sentence using it must retain the sense of scattering or pouring out many objects.
Source: VietLayers editorial exampleNếu văn cảnh chỉ tả căn phòng trống, không nên tự chèn rông rổng vào bản dịch.
If the context merely describes an empty room, rông rổng should not be inserted into the translation.
Source: VietLayers editorial exampleCâu nói rông rổng chưa được nguồn lõi xác nhận, nên hồ sơ này không dựng thêm nghĩa nói thao thao.
The phrase nói rông rổng lacks confirmation in the core source, so this entry does not invent a sense meaning to talk incessantly.
Source: VietLayers editorial exampleNgười chú thích đánh dấu rông rổng là từ cũ để độc giả không tưởng đó là cách nói thông dụng ngày nay.
The annotator marks rông rổng as old-fashioned so readers do not mistake it for common present-day speech.
Source: VietLayers editorial exampleTrong bản dịch văn học, rông rổng có thể được diễn đạt là in handfuls hoặc in profusion tùy vật đang được vãi.
In literary translation, rông rổng may be rendered as in handfuls or in profusion depending on what is being scattered.
Source: VietLayers editorial example