Nghĩa của “ròng rã” là gì?
Kéo dài liên tục, không ngơi nghỉ suốt một quãng thời gian khá lâu, thường gợi sự bền bỉ hay mệt nhọc (mấy tháng ròng rã, đi ròng rã mấy ngày).
Tiếng Anh: Going on without a break for a long stretch of time, often suggesting endurance or weariness, as in months on end or walking for days on end.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ròng rã”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả việc gì kéo dài liên tục, không dứt, không ngơi nghỉ suốt nhiều ngày, nhiều tháng, nhiều năm; thường đi với số thời gian (mấy tháng ròng rã, ròng rã ba tháng) và gợi công sức bền bỉ hay nỗi mệt nhọc.
🇬🇧 Describes something that goes on continuously, without let-up, for many days, months or years; usually paired with a length of time (months on end, three solid months) and suggesting endurance or weariness.
Thí dụ:
Sau mấy tháng ròng rã ăn nhậu, giờ đây lão thầy rắn ngồi trơ trơ bất lực như bao nhiêu kẻ khác.
After months on end of eating and drinking, the old snake charmer now sat there stock-still and helpless like so many others.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiRòng rã hàng mấy tuần, bức tường mới thủng một lỗ vừa một người chui qua.
Only after weeks on end did the wall have a hole big enough for one person to crawl through.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuChúng đi như thế ròng rã đã sáu ngày trường, mà khu rừng dường như vẫn còn dày vô tận.
They had walked on like this for six long days without a break, and still the forest seemed endlessly thick.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhGió bấc thổi ròng rã, cá lần lần về sông Cái.
The north wind blew on and on, and little by little the fish came back to the main river.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauĐi ròng rã mấy ngày, vợ chồng Dê mới đến Tràng An.
Only after walking for days on end did De and his wife reach Trang An.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêÔng phát suốt ngày đêm, nhịn đói ròng rã đôi ba ngày để rồi sau đó ăn lại một nồi cơm to, ngủ suốt một ngày.
He cleared brush day and night, going hungry for two or three days straight, and afterwards ate a whole big pot of rice and slept for an entire day.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamSau nhiều ngày mưa ròng rã, mặt trời cũng hiện ra, nhưng sương mù thì không tan hết được và gió vẫn thổi lạnh se da.
After many days of unbroken rain the sun finally came out, but the mist would not clear entirely and the wind still blew with a biting chill.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhAnh kép già nầy, trái lại, không thể hóa trang được mà phải trổ tài nghệ tuyệt luân ròng rã ngày nầy qua ngày khác để làm kép nhứt trẻ trung thì còn khổ nào bằng.
This aging actor, by contrast, could not hide his age with make-up and had to display consummate skill day in, day out to play the young male lead, and what hardship could be greater.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờCông việc gỡ vách ván mục để lên tường cũng làm bẩn nhà cửa, đồ đạc không kém và chỉ hửi bụi không cũng đủ no suốt mấy ngày ròng rã.
Tearing out the rotten plank walls to put up brick made just as much mess of the house and furniture, and breathing in the dust alone was enough to have one's fill for days on end.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoĐồn thú ở đó bốn năm ròng rã, người lính thú vẫn chưa được phép về thăm nhà lần nào.
For four whole years he manned the frontier post there, and in all that time the conscript was never once allowed home to visit his family.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gió bấc thổi ròng rã, cá lần lần về sông Cái.”“Vở "tuồng để dành" này tập ròng rã mười ngày.”“Nàng khóc ròng rã mấy ngày trời.”“Chúng tôi phải đi ròng rã ngót ba tháng trời mới tới nơi.”Câu hỏi thường gặp về “ròng rã”
“ròng rã” nghĩa là gì?
Kéo dài liên tục, không ngơi nghỉ suốt một quãng thời gian khá lâu, thường gợi sự bền bỉ hay mệt nhọc (mấy tháng ròng rã, đi ròng rã mấy ngày).
“ròng rã” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hương Rừng Cà Mau của Sơn Nam: “Gió bấc thổi ròng rã, cá lần lần về sông Cái.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.