Trở lại từ điển

rộng mênh mông

cụm tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Rộng lớn quá chừng, rộng tới mức trông không thấy bờ, hay dư chỗ tới mức trống trải.

Tiếng Anh: Extremely wide or spacious, so vast that one can hardly see its edge, or so roomy that it feels empty.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
rộng mênh mông(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Rộng lớn quá chừng, rộng tới mức trông không thấy bờ, hay dư chỗ tới mức trống trải.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1rộng quá chừng, bát ngátđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Mênh mông là rộng lớn không bờ bến; đi sau rộng, nó đẩy cái rộng lên hết cỡ. Người Nam nói và viết nhiều khi là rộng minh mông, cùng một nghĩa. Trong kho văn Nam Bộ rộng mênh mông dùng cho sông nước, biển, bầu trời, đất đai, đường sá, và cho nhà cửa, phòng khách, vườn tược. Nói về ngoài trời thì nó mở ra cảnh bát ngát, có khi làm người ta thấy mình cô đơn; nói về nhà thì nó hay kèm cái ý vắng người, lặng lẽ.

🇬🇧 Menh mong means vast and boundless; placed after the word for wide it pushes the width as far as it goes. Southerners often say and write it rong minh mong, with the same meaning. In the Southern corpus it describes rivers, the sea, the sky, land, roads, and also houses, living rooms and gardens. Outdoors it opens a boundless view that can make a person feel alone; of a house it usually carries the sense of emptiness and quiet.

Thí dụ:

Căn phòng khách rộng mênh mông, được bày trì toàn những bộ bàn ghế kiểu cổ.

The living room was vast, furnished entirely with old-style tables and chairs.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Trong các ngôi đền thờ rộng mênh mông đó, phân dơi lên cao đến ba thước.

In those vast temples, bat droppings had piled up three meters high.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Căn nhà của Minh, của Thuý, của Ngọc không người ở nên rộng mênh mông.

With nobody living in it, the house of Minh, Thuy and Ngoc felt enormous.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Bấy giờ đò đã len lỏi ra khỏi khóm đậu và đổ ra sông rộng mênh mông.

By then the ferry had threaded its way out of the moorings and out onto the vast river.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Mặt nước sông cái rộng mênh mông với gió lộng càng làm cho Thể thấy thấm thía thêm sự cô đơn.

The wide expanse of the great river under a sweeping wind made The feel his loneliness all the more deeply.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Biên cứ lầm lầm lì lì cho xe chạy thả máy trên đường Trần Quốc Toản rộng mênh mông và trống trơn.

Bien kept silent and sullen, letting the car coast along Tran Quoc Toan street, wide and completely empty.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Trời cao lồng lộng, biển rộng mênh mông, chim thả bay rồi biết đâu mà tìm, cá thả lội rồi biết đâu mà bắt.

The sky is high and open, the sea is boundless; once a bird is set free who knows where to find it, once a fish is let go who knows where to catch it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Thuở khai thiên lập địa, bầu trời rộng mênh mông, loài người nuôi sống bằng thịt của thú cầm, chứ chưa có ngũ cốc.

When heaven and earth were first made, the sky was vast, and people lived on the meat of beasts and birds, with no grain yet.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Vườn ổi nhà Thuận rộng mênh mông.

Thuan's family guava orchard was immense.

Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc

Lúa sạ có nhiều ở Cao Miên, tại sao ta không cho du nhập để giải quyết việc trồng tỉa ở phần đất rộng mênh mông phía Đồng Tháp Mười và phía Châu Đốc ?

Broadcast rice is plentiful in Cambodia, so why not bring it in to solve the problem of planting on the vast lands toward Dong Thap Muoi and Chau Doc?

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Căn phòng khách rộng mênh mông, được bày trì toàn những bộ bàn ghế kiểu cổ.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 10
“Trong các ngôi đền thờ rộng mênh mông đó, phân dơi lên cao đến ba thước.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 5
“Căn nhà của Minh, của Thuý, của Ngọc không người ở nên rộng mênh mông.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Những Vòng Tròn Kỷ Niệm
“Bấy giờ đò đã len lỏi ra khỏi khóm đậu và đổ ra sông rộng mênh mông.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
“Mặt nước sông cái rộng mênh mông với gió lộng càng làm cho Thể thấy thấm thía thêm sự cô đơn.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.3
“Biên cứ lầm lầm lì lì cho xe chạy thả máy trên đường Trần Quốc Toản rộng mênh mông và trống trơn.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 3
“Trời cao lồng lộng, biển rộng mênh mông, chim thả bay rồi biết đâu mà tìm, cá thả lội rồi biết đâu mà bắt.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 5
“Thuở khai thiên lập địa, bầu trời rộng mênh mông, loài người nuôi sống bằng thịt của thú cầm, chứ chưa có ngũ cốc.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Tiên hóa thành, trâu