Rộng lượng describes a magnanimous, forgiving person or response that does not dwell on another person's fault or act petty after a conflict.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rộng lượng` là có lòng bao dung, biết bỏ qua lỗi lầm hoặc cư xử không chấp nhặt, nhỏ nhen khi có lý do chính đáng để trách (*magnanimous; forgiving; generous-hearted*). Từ này nói về cách đối đãi và độ mở của lòng người, không đồng nghĩa tự động với `rộng rãi` về tiền bạc, không gian hay sự phân bố. Một người giàu hoặc hay cho tiền chưa chắc rộng lượng; ngược lại, người rộng lượng không nhất thiết có nhiều của. `Bao dung`, `độ lượng`, `khoan dung` gần nghĩa; `hào phóng` thường nghiêng về cho hoặc chi nhiều, còn `rộng lượng` nổi bật ở không chấp nhặt và sẵn lòng tha thứ. Rộng lượng không buộc ai bỏ qua trách nhiệm, chịu tổn hại, xóa ranh giới hay tha thứ vô điều kiện. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `không chấp nhứt`, `biết bỏ qua`, `rộng bụng`, `xử đẹp` có thể gần từng cảnh nhưng không thay hoàn toàn. Tab Hán chỉ ghi `量` cho thành tố `lượng`; không coi cả tổ hợp là một từ Hán–Việt nguyên khối.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Phẩm chất hoặc cách ứng xử biết nhìn lỗi trong hoàn cảnh, có thể bỏ qua sự vụn vặt và không trả đũa nhỏ nhen; không đồng nghĩa xóa trách nhiệm hay ranh giới.
🇬🇧 Magnanimous and forgiving in one's treatment of others, without implying that accountability or personal boundaries disappear.
Ví dụ dùng từ:
Chị Hai rộng lượng bỏ qua lỗi giao hàng sau khi cửa tiệm nhận sai và sửa đủ cho khách.
The older sister magnanimously lets the delivery mistake go after the shop acknowledges it and fully corrects it.
Source: VietLayers editorial exampleĐội thua vẫn rộng lượng chúc mừng đối thủ đã chơi hay hơn trong trận này.
The losing team is gracious enough to congratulate the opponents who played better in this match.
Source: VietLayers editorial exampleMá ngồi nghe hết câu chuyện với thái độ rộng lượng, chưa vội lấy một sơ suất để phán cả con người.
Mom listens to the whole story with generosity of spirit, without judging a person by one mistake.
Source: VietLayers editorial exampleRộng lượng không có nghĩa bỏ qua quy trình an toàn hay miễn trách nhiệm cho lỗi có thể gây hại.
Being magnanimous does not mean ignoring safety procedures or excusing responsibility for a potentially harmful mistake.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại khen chú Ba rộng lượng vì chú không chấp nhứt chuyện hơn thua nhỏ xíu.
Grandma calls Uncle Ba magnanimous because he does not dwell on a trivial contest.
Source: VietLayers editorial exampleCô có thể rộng lượng nhận lời xin lỗi mà vẫn giữ ranh giới rõ cho lần hợp tác sau.
She can graciously accept the apology while keeping clear boundaries for the next collaboration.
Source: VietLayers editorial exampleBài nhận xét chỉ gọi hành động ấy là rộng lượng sau khi nêu rõ người ta đã cho ai cơ hội sửa sai.
The review calls the act magnanimous only after explaining who was given a chance to make amends.
Source: VietLayers editorial exampleAnh ấy sống vừa đủ nhưng rất rộng lượng; từ này không cho biết anh ấy giàu hay cho bao nhiêu tiền.
He lives modestly but is very generous-hearted; the word does not say he is wealthy or how much money he gives.
Source: VietLayers editorial exampleTa có thể rộng lượng hiểu câu nói theo hướng thiện chí, nhưng vẫn cần hỏi lại nếu nội dung chưa rõ.
We can generously interpret the remark as well-intentioned while still asking for clarification.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu này, dịch rộng lượng là magnanimous tự nhiên hơn generous vì trọng tâm nằm ở sự tha thứ.
In this sentence, magnanimous translates rộng lượng more naturally than generous because forgiveness is central.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“– Tôi biết anh rộng lượng.”