Trở lại từ điển

rộng lớn

tính từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Vừa rộng vừa lớn, chiếm một khoảng đất hay một khoảng không gian thật to, nhìn ra thấy mênh mông.

Tiếng Anh: Both wide and large; taking up a great stretch of ground or space, spreading out as far as the eye can see.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
rộng lớn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Vừa rộng vừa lớn, chiếm một khoảng đất hay một khoảng không gian thật to, nhìn ra thấy mênh mông.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1rộng và lớn, mênh môngđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Rộng là bề ngang lớn, lớn là cỡ to; ghép lại để nói một chỗ hay một vật to về mọi bề. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với nhà cửa, đất đai: phủ, phòng, sân, bờ đắp, cái hang; rồi tới cảnh sông nước, ruộng rừng: cái bưng, cái đầm, con đường. Nó hay đứng sau danh từ, có khi đi với mênh mông cho thêm ý bao la, và có khi dùng theo lối hình ảnh, như áo Phật rộng lớn mênh mông tới tận chân trời.

🇬🇧 The first word means wide, the second big; together they describe a place or thing large in every direction. In the Southern corpus it often goes with buildings and land, a mansion, a room, a yard, an embankment, a cave, and then with scenes of water, field and forest, a marsh, a swamp, a road. It usually follows the noun, sometimes paired with a word for boundless to stretch the sense further, and it can be used figuratively, as with the Buddha's robe spreading to the edge of the sky.

Thí dụ:

Phủ rộng lớn, cảnh coi càng hiu quạnh, người đương buồn thấy cảnh lại thêm đau.

The mansion was vast, so the scene felt all the more desolate, and one already sad grew sadder at the sight.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Trong cái phòng giữa rộng lớn, có năm sáu thầy ngồi hai hàng bàn đặt hai bên.

In the large main room, five or six clerks sat at two rows of desks set along either side.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Từ đó trở lại lộ quản hạt thì là một cái bưng rộng lớn, trải một màu xanh lặc lìa.

From there back to the district road stretched a wide marsh, spread with a vivid green.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Từ mé lộ vô tới vườn có một bờ đắp rộng lớn cao ráo, xe ngựa xe hơi vô ra dễ dàng.

From the roadside to the garden ran a broad, high embankment, easy for carriages and cars to come and go.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Lũ quỷ ma thất kinh bỏ chạy, áo Phật rộng lớn mênh mông đến tận chân trời.

The demons fled in terror, and the Buddha's robe spread vast and boundless to the edge of the sky.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Ngài thấy bên nhà có cái sân rộng lớn, cả ngàn người hội hiệp nơi đó cũng không chật.

He saw that next door there was a huge yard where a thousand people could gather without it being crowded.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán

Ngó lên rồi mới ngó chung quanh thì thấy cái hang đến đó lại rộng lớn, bèn đi tới nữa.

After looking up and then all around, he saw that the cave grew wide and large there, so he went on further.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Không mấy chút, tràm gãy rôm rốp ngã liệt xuống, lõm rừng trở thành một cái đầm rộng lớn.

In no time the melaleuca trees snapped and crashed down, and the hollow in the forest became a wide swamp.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Con đường rộng lớn trước mặt vắng xe cộ, chỉ có mưa, và mưa mù mịt.

The broad road ahead was empty of traffic; there was only rain, rain everywhere in a gray haze.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Những con đường trơn bóng, rộng lớn với hai hàng me chạy dài thả lá bay trong gió suốt mùa.

The streets were smooth and broad, with two rows of tamarind trees shedding leaves that flew in the wind all season.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Phủ rộng lớn, cảnh coi càng hiu quạnh, người đương buồn thấy cảnh lại thêm đau.”
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 6
“Trong cái phòng giữa rộng lớn, có năm sáu thầy ngồi hai hàng bàn đặt hai bên.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 11
“Từ đó trở lại lộ quản hạt thì là một cái bưng rộng lớn, trải một màu xanh lặc lìa.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 1
“Từ mé lộ vô tới vườn có một bờ đắp rộng lớn cao ráo, xe ngựa xe hơi vô ra dễ dàng.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 1
“Lũ quỷ ma thất kinh bỏ chạy, áo Phật rộng lớn mênh mông đến tận chân trời.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Chuyện Phật Thích Ca và sự tích cây Nêu
“Ngài thấy bên nhà có cái sân rộng lớn, cả ngàn người hội hiệp nơi đó cũng không chật.”
Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán, Chương 10
“Ngó lên rồi mới ngó chung quanh thì thấy cái hang đến đó lại rộng lớn, bèn đi tới nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 5
“Không mấy chút, tràm gãy rôm rốp ngã liệt xuống, lõm rừng trở thành một cái đầm rộng lớn.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Mùa "Len" Trâu