Bước đi thật nhẹ, thật chậm, dè dặt từng bước cho khỏi gây tiếng động hay khỏi làm ai giựt mình.
Tiếng Anh: To step very lightly and slowly, cautious with each step so as not to make a sound or startle anyone.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bước đi thật nhẹ, thật chậm, dè dặt từng bước cho khỏi gây tiếng động hay khỏi làm ai giựt mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rón rén là dáng đi nhón nhẹ, dè dặt, sợ gây tiếng động. Đi với bước, cụm nầy tả người đang đi mà không muốn ai hay, hay đi vô chỗ mình còn e dè. Trong kho văn Nam Bộ sau nó thường có chữ chỉ hướng: rón rén bước vô, bước ra, bước xuống giường, bước lại gần, bước theo. Người ta rón rén bước lúc có người đang ngủ, lúc tò mò muốn nghe lén, hay lúc bước vô trước mặt người trên mà trong lòng còn sợ.
🇬🇧 The key word describes a light, cautious gait, afraid of making noise. Paired with to step, the phrase shows someone moving without wanting to be noticed, or entering a place where they still feel timid. In the Southern corpus a direction word usually follows: tiptoe in, out, down from the bed, up close, along behind. People tiptoe when someone is asleep, when curiosity makes them want to listen in, or when they come before someone above them and still feel afraid.
Thí dụ:
Vợ chồng ba Lân rón rén bước vô đều mặc áo dài, lại có dắt thằng con theo nữa.
Ba Lan and his wife tiptoed in, both wearing long tunics, and brought their little boy along too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngChị ta đứng nép bên cửa mà suy nghĩ một hồi rồi rón rén bước vô lạy quan Bố nữa.
She stood pressed against the side of the door thinking for a while, then tiptoed in to bow to the provincial chief again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaĐi gần tới cây công chúa, cô thấy cha ngồi cú rũ, cô rón rén bước lại gần.
Coming near the cong chua tree, she saw her father sitting hunched and downcast, and she tiptoed up close.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcĐoạn cô rón rén bước theo Ba Của nhưng thỉnh thoảng ngoái đầu nhìn lại.
Then she tiptoed after Ba Cua, glancing back every now and then.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuCượng không được với tánh tò mò, Bình ngồi dậy, rón rén bước lại vách.
Unable to fight off his curiosity, Binh sat up and tiptoed over to the wall.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmUyển cười vì câu ví kỳ lạ của Thủy, hai chị em rón rén bước xuống.
Uyen laughed at Thuy's odd comparison, and the two sisters tiptoed down.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoBây giờ Nhan mới dám ngồi dậy, tuột xuống đất rồi đi chơn không, rón rén bước nhẹ ra ngoài.
Only now did Nhan dare to sit up, slip down to the floor and, barefoot, tiptoe lightly outside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNàng vào phòng rửa mặt đánh răng xong rón rén bước ra khỏi cửa.
She went into the bathroom, washed her face and brushed her teeth, then tiptoed out the door.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTần rón rén bước xuống giường, nhẹ như một con mèo rình mồi.
Tan tiptoed down from the bed, as light as a cat stalking its prey.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngKhoa rón rén bước đến sát cửa và lắng tai nghe ngóng.
Khoa tiptoed right up to the door and pricked up his ears to listen.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vợ chồng ba Lân rón rén bước vô đều mặc áo dài, lại có dắt thằng con theo nữa.”“Chị ta đứng nép bên cửa mà suy nghĩ một hồi rồi rón rén bước vô lạy quan Bố nữa.”“Đi gần tới cây công chúa, cô thấy cha ngồi cú rũ, cô rón rén bước lại gần.”“Đoạn cô rón rén bước theo Ba Của nhưng thỉnh thoảng ngoái đầu nhìn lại.”“Cượng không được với tánh tò mò, Bình ngồi dậy, rón rén bước lại vách.”“Uyển cười vì câu ví kỳ lạ của Thủy, hai chị em rón rén bước xuống.”“Bây giờ Nhan mới dám ngồi dậy, tuột xuống đất rồi đi chơn không, rón rén bước nhẹ ra ngoài.”“Nàng vào phòng rửa mặt đánh răng xong rón rén bước ra khỏi cửa.”