Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rợn” là gì?

Có cảm giác ghê sợ, lạnh người chạy qua mình (rợn người, rờn rợn); trong ghê rợn, rùng rợn là làm cho người ta sợ, ghê.

Tiếng Anh: To feel a shiver of fear or dread run through one; in ghe ron and rung ron, frightening, eerie or spine-chilling.

Cách đọc
rợn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rợn”:

2 nét nghĩa
1thấy ghê sợ, lạnh ngườitâm trạng[thường]
B1

🇻🇳 Có cảm giác ghê sợ, lành lạnh chạy qua người khi gặp một điều lạ, một hình ảnh hay một ý nghĩ: rợn người, rợn hồn; rờn rợn là hơi rợn, rợn nhẹ mà kéo dài.

🇬🇧 To feel a cold shiver of fear run through one at something strange, a sight or a thought: ron nguoi, a chill through the body; ron ron is a lighter, lingering version.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + rợn + tân ngữrợn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + rợn

Thí dụ:

Ngọc bình thản mà nói, nhưng Liên lại rợn người lên.

Ngoc spoke calmly, but a shiver ran through Lien.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Anh nhẫn nại chịu số phận, nằm đó mà lắng nghe thêm sự rờn rợn rất dễ ưa ấy.

He patiently accepted his lot, lying there and listening further to that faint, rather pleasant shiver.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Nga cũng biết như vậy, nhưng nó vẫn thấy rờn rợn thế nào ấy.

Nga knew that too, yet she still felt somehow uneasy and shivery.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau

Tự nhiên Tuyết Hạnh cảm thấy rờn rợn cả người và dường như có vật gì nặng trĩu đè nặng trên ngực.

Suddenly Tuyet Hanh felt a chill all over, as though something heavy were pressing down on her chest.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Con nằm đó nghe lá xào xạc rợn hồn, gió lạnh ùa vào dằn vặt linh hồn, thể xác con.

I lay there hearing the leaves rustle eerily, the cold wind rushing in to torment my soul and body.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét
2ghê rợn, rùng rợn: làm cho sợcảm xúc[thường]
B1

🇻🇳 Trong ghê rợn, rùng rợn: nói một tiếng động, một cảnh, một chuyện làm cho người ta ghê sợ, rợn người; phim rùng rợn là phim kinh dị.

🇬🇧 In ghe ron and rung ron: said of a sound, scene or story that makes people shudder with fear; phim rung ron is a horror film.

Cụm thường gặp:
ghê rợnrùng rợnphim rùng rợncười ghê rợn
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + rợn + tân ngữrợn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + rợn

Thí dụ:

Giông tố mà ta chờ đón, luôn luôn ghê rợn hơn là giông tố thật đã thổi tới rồi.

The storm we are waiting for is always more frightening than the storm that has actually arrived.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

U Minh là tên một cửa ngục ghê rợn trong Thập Điện do Diêm Vương cai quản.

U Minh is the name of a dreadful gate of hell among the Ten Courts ruled by the King of the Underworld.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Tự nhiên Nhãn cười với bóng mình trong gương, cười một cách ghê rợn.

Suddenly Nhan smiled at her reflection in the mirror, a chilling smile.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Ừ, sợ hãi là một tình cảm dễ chịu, bằng cớ là ai cũng thích nghe chuyện ma, thích xem phim rùng rợn.

Yes, fear is a pleasant feeling; the proof is that everyone likes hearing ghost stories and watching horror films.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Cây cỏ lao xao theo chiều gió, bật lên những tiếng rên siết rùng rợn.

The grass and trees stirred in the wind, letting out eerie moans.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vừa nói Huệ vừa vung tay đập đầu con cá dại, Hồng rợn người khi nhận ra sự thật: Tuy chết rồi nhưng con cá vẫn còn mở mắt đỏ ngầu, trao tráo như cá còn sống!”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Con cá chết dại
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rợn”

“rợn” nghĩa là gì?

Có cảm giác ghê sợ, lạnh người chạy qua mình (rợn người, rờn rợn); trong ghê rợn, rùng rợn là làm cho người ta sợ, ghê.

“rợn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Vừa nói Huệ vừa vung tay đập đầu con cá dại, Hồng rợn người khi nhận ra sự thật: Tuy chết rồi nhưng con cá vẫn còn mở mắt đỏ ngầu, trao tráo như cá còn sống!”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.