Giải nghĩa nhanh:

Rợn describes a sudden or lingering feeling of dread, eeriness, or chills, often in rợn người, rợn tóc gáy, or rờn rợn.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rợn(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rợn` tả cảm giác ghê sợ, lành lạnh hoặc bất an chạy qua người khi gặp một âm thanh, hình ảnh, câu chuyện hay ý nghĩ gây ám ảnh: `rợn người`, `rợn tóc gáy`, `nghe rợn`, `rờn rợn`, `ghê rợn` (*feel a chill; eerie; spine-chilling; dread* tùy cấu trúc). `Rợn` nghiêng về phản ứng/cảm nhận; `ghê rợn` thường tả cái gây cảm giác ấy, còn `rờn rợn` làm nhẹ và kéo dài hơn. `Nổi da gà`, `rùng mình` là phản ứng cơ thể có thể do lạnh, xúc động hoặc sợ, nên không thay `rợn` trong mọi câu. Lời Nam Bộ còn có `ớn lạnh`, `ớn óc`, `ghê mình`, nhưng `ớn` cũng có thể chỉ ngán hoặc chán. Cảm giác rợn không tự chứng minh nơi đó nguy hiểm, chuyện kể có thật, người nói có lỗi hay mắc bệnh; khi mô tả tác phẩm phải nêu chi tiết tạo hiệu ứng thay vì chỉ phán `rợn`. Tab Nôm ghi `囒` đúng phạm vi thành tố trong `rùng rợn`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1có cảm giác ghê sợ, lạnh người hoặc bất an vì một tác nhân hay ý nghĩCảm xúc; cảm giác; miêu tả nghệ thuật[neutral]
B1

🇻🇳 Cảm giác sợ hoặc ghê mơ hồ đến rõ, đôi khi kèm rùng mình hay nổi da gà; nguyên nhân và nguy cơ thực tế phải xác minh riêng.

🇬🇧 To feel dread, eeriness, or a chill of fear, without itself proving that the trigger is dangerous or real.

Grammar Patterns:
chủ thể + rợn + ngườinghe/thấy + rợnlàm + người + rợnrợn + tóc gáy

Ví dụ dùng từ:

Tiếng cửa sắt kéo giữa khuya nghe rợn người, nhưng chú vẫn kiểm tra nguyên nhân trước khi báo có nguy hiểm.

The metal gate scraping at midnight sounds chilling, but he checks the cause before reporting any danger.

Source: VietLayers editorial example

Coi tới cảnh đó, con rợn tóc gáy nên xin tắt phim một chút nghen.

That scene sends chills down my spine, so please pause the film for a moment.

Source: VietLayers editorial example

Má nghe câu chuyện mà rợn, còn chuyện ấy có thật hay không phải đối chiếu nguồn riêng.

Mom feels unnerved by the story, while whether it is true requires separate source checking.

Source: VietLayers editorial example

Con hẻm im quá làm cô thấy rợn rợn, chứ sự yên lặng không tự chứng minh có người theo dõi.

The alley is so quiet that she feels a little uneasy, but silence alone does not prove anyone is following her.

Source: VietLayers editorial example

Nhà văn tạo nét ghê rợn bằng tiếng chân ngắt quãng và ngọn đèn chớp tắt.

The writer creates an eerie effect through broken footsteps and a flickering lamp.

Source: VietLayers editorial example

Gió lạnh làm anh nổi da gà, còn từ rợn chỉ phù hợp khi câu có thêm cảm giác ghê sợ hoặc bất an.

Cold wind gives him goosebumps, while rợn fits only when the sentence also carries dread or unease.

Source: VietLayers editorial example

Nghe tiếng kim loại cào trên kính, nhỏ Út rợn cả người vì âm thanh chói gắt.

Hearing metal scrape against glass, Út shudders at the harsh sound.

Source: VietLayers editorial example

Bức ảnh được phối màu cho rợn, nhưng hiệu ứng thẩm mỹ ấy không phải bằng chứng của hiện tượng siêu nhiên.

The photograph is color-graded to look eerie, but that aesthetic effect is not evidence of anything supernatural.

Source: VietLayers editorial example

Ở lời nói Nam Bộ, ớn lạnh có thể gần rợn người, song ớn còn dùng khi ngán một món hay một việc.

In southern speech, ớn lạnh can resemble rợn người, but ớn can also mean being sick of a food or task.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch chọn spine-chilling cho cảnh rất rợn và uneasy cho cảm giác chỉ rờn rợn.

The translator chooses spine-chilling for a deeply eerie scene and uneasy for a milder lingering feeling.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Vừa nói Huệ vừa vung tay đập đầu con cá dại, Hồng rợn người khi nhận ra sự thật: Tuy chết rồi nhưng con cá vẫn còn mở mắt đỏ ngầu, trao tráo như cá còn sống!
Sơn NamBiển Cỏ Miền Tây, Con cá chết dại