Bỏ đi, lìa khỏi một người hay một nơi mà đi cho xa, không còn ở gần nữa.
Tiếng Anh: To leave a person or place and move away from it, no longer staying close.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bỏ đi, lìa khỏi một người hay một nơi mà đi cho xa, không còn ở gần nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rời là bỏ chỗ mình đang ở, xa là cách một khoảng dài; ghép lại, rời xa nói cái lìa ra mà đi khỏi, thường có chút lưu luyến. Kho văn Nam Bộ dùng nó cho người: rời xa cha má, rời xa thầy, không dám rời xa một bước, ít khi rời xa nhau. Nó cũng dùng cho chỗ ở và kỷ niệm: rời xa căn nhà, một nơi mà mình sẽ vĩnh viễn rời xa, rời xa kỷ niệm. Có khi nó chỉ là một cái hình trong trí rời xa tâm trí, hay tiếng chân rời xa bãi cỏ.
🇬🇧 The first element is to leave where one is, the second is far; together they speak of parting and moving away, often with some reluctance. The Southern corpus uses it for people, leaving one's parents or teacher, not daring to go a single step away, seldom apart from each other. It also serves for homes and memories, leaving a house, a place one will leave forever, drifting away from one's memories. Sometimes it is only an image leaving the mind, or footsteps moving off the grass.
Thí dụ:
Ngày chị chưa lấy anh Khải, hai đứa chúng tôi ít khi rời xa nhau lấy một bước.
Before my sister married Khai, the two of us seldom went even a step apart from each other.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétMinh không muốn rời xa căn nhà này với giòng sông với gốc me già đang đơm hoa.
Minh did not want to leave this house, the river and the old tamarind tree now in bloom.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTao nghĩ rằng trước sau gì cũng có một lần, và đã đến lúc phải rời xa cha mẹ.
I think that sooner or later it has to happen once, and the time has come to leave our parents.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoNên lo, bởi vậy mặc dầu thấy nhái nhiều thì ham, nhưng Nên không dám rời xa Thà.
Nen was worried, so even though the sight of so many frogs was tempting, Nen did not dare stray far from Tha.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợMà chàng đi đâu cũng có Sáu Thiện theo luôn luôn, không dám rời xa một bước.
And wherever he went Sau Thien followed him always, never daring to go a single step away.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhLiên vẫn thương nhớ Định, không giờ phút nào mà hình ảnh chàng rời xa tâm trí nàng cả.
Lien still loved and missed Dinh; not for one moment did his image leave her mind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenKể từ ngày mai hai đứa sẽ rời xa thầy, đứa thì học chữ Tây, đứa thì về nhà ở nhà buôn bán.
From tomorrow the two of them will leave their teacher, one to study French, the other to go home and help run the family trade.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng chân chị rời xa bãi cỏ bước trên những viên sỏi.
Her footsteps moved away from the grass and onto the pebbles.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaThực sự, tôi đã bắt đầu rời xa kỷ niệm mất rồi.
Truly, I had already begun to drift away from my memories.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòGiờ tính chuyện ra đi ngày mai, nàng hơi buồn buồn, cái nỗi buồn lưu luyến một nơi khá quen thuộc mà mình sẽ vĩnh viễn rời xa.
Now, planning to leave tomorrow, she felt a little sad, the lingering sadness for a fairly familiar place that one is about to leave forever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngày chị chưa lấy anh Khải, hai đứa chúng tôi ít khi rời xa nhau lấy một bước.”“Minh không muốn rời xa căn nhà này với giòng sông với gốc me già đang đơm hoa.”“Tao nghĩ rằng trước sau gì cũng có một lần, và đã đến lúc phải rời xa cha mẹ.”“Nên lo, bởi vậy mặc dầu thấy nhái nhiều thì ham, nhưng Nên không dám rời xa Thà.”“Mà chàng đi đâu cũng có Sáu Thiện theo luôn luôn, không dám rời xa một bước.”“Liên vẫn thương nhớ Định, không giờ phút nào mà hình ảnh chàng rời xa tâm trí nàng cả.”“Kể từ ngày mai hai đứa sẽ rời xa thầy, đứa thì học chữ Tây, đứa thì về nhà ở nhà buôn bán.”“Tiếng chân chị rời xa bãi cỏ bước trên những viên sỏi.”