Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Rớt xuống từng cái một, như lá, bông, cánh hoa lìa cành rồi rớt xuống đất.

Tiếng Anh: To drop down one by one, as leaves, blossoms or petals come loose from the branch and fall.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
rơi rụng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Rớt xuống từng cái một, như lá, bông, cánh hoa lìa cành rồi rớt xuống đất.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1lìa ra rồi rớt xuốngđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Rơi và rụng đều là rớt xuống; ghép lại, rơi rụng tả cảnh nhiều vật nhỏ lìa ra rồi rớt xuống, khi lác đác, khi dồn dập. Trong kho văn Nam Bộ thứ rơi rụng thường là lá bàng, lá me, bông huỳnh đàn, cánh hoa, và cụm nầy hay đi với xuống mặt đường, xuống đáy nước, suốt ngày. Người viết cũng dùng nó để so sánh: tiếng gà gáy như mảnh kim khí rơi rụng, lời ca trộn lộn như cánh hoa rơi rụng. Có câu cho ngôi sao đi mãi rồi mòn mỏi, rơi rụng, tức là tàn đi và rớt khỏi trời.

🇬🇧 Both elements mean to fall; together they picture many small things coming loose and dropping, sometimes a few at a time, sometimes in a rush. In the Southern corpus what falls is usually leaves of the tropical almond or tamarind, blossoms, petals, and the phrase keeps company with onto the road, to the bottom of the water, all day long. Writers also use it for comparison: a rooster's crow like a shard of metal dropping, jumbled song lyrics like petals falling. One sentence has stars travel on until they wear out and fall, that is, fade and drop from the sky.

Thí dụ:

Con đường về mùa Thu có hàng ngàn chiếc lá bàng rơi rụng xuống mặt đường.

In autumn the road had thousands of tropical almond leaves dropping onto its surface.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Tự nhiên Phiến thấy nhớ màu vàng héo hắt của bông Huỳnh đàn rơi rụng từ chiều hôm trước.

Phien suddenly missed the faded, wilting yellow of the huynh dan blossoms that had been falling since the afternoon before.

Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu

Căn phòng có cửa sổ mở ra, những ngọn me suốt ngày rơi rụng.

The room had a window that opened outward, and the tamarind leaves kept falling all day long.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Ba bốn thứ lời ca vọng cổ trộn lộn, như mớ miểng chén để trong thúng xóc mạnh, như hàng trăm cánh hoa rơi rụng.

Three or four kinds of vong co lyrics were jumbled together, like a pile of broken bowl shards shaken hard in a basket, like hundreds of petals falling.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Mỗi tiếng gáy là mảnh kim khí rơi rụng xuống đáy nước.

Each crow of the rooster was a shard of metal dropping to the bottom of the water.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Sao đi mãi đến một ngày, mòn mỏi, rơi rụng chứ nhất định không gặp nhau.

The stars travel on and on until one day they wear out and fall, but they will never meet.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Con đường về mùa Thu có hàng ngàn chiếc lá bàng rơi rụng xuống mặt đường.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Những Vòng Tròn Kỷ Niệm
“Tự nhiên Phiến thấy nhớ màu vàng héo hắt của bông Huỳnh đàn rơi rụng từ chiều hôm trước.”
Từ kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu, Chương 2
“Căn phòng có cửa sổ mở ra, những ngọn me suốt ngày rơi rụng.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 8
“Ba bốn thứ lời ca vọng cổ trộn lộn, như mớ miểng chén để trong thúng xóc mạnh, như hàng trăm cánh hoa rơi rụng.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Ngày Xuân Nghe Chim Hót
“Mỗi tiếng gáy là mảnh kim khí rơi rụng xuống đáy nước.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 13
“Sao đi mãi đến một ngày, mòn mỏi, rơi rụng chứ nhất định không gặp nhau.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 6