Nghĩa của “rìu” là gì?
Dụng cụ có cán, lưỡi sắc tra ngang, dùng để chặt, đốn, đẽo; tay rìu, thợ rìu là người đốn cây; múa rìu qua mắt thợ là khoe tài trước người giỏi hơn; khăn đầu rìu là khăn đóng bịt nhọn phía trước như lưỡi rìu.
Tiếng Anh: An axe, a tool with a handle and a sharp blade used for chopping and hewing; tay riu is a woodcutter; mua riu qua mat tho is showing off before an expert; khan dau riu is a turban wound to a point like an axe head.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rìu”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Dụng cụ cầm tay gồm cán và lưỡi sắc tra ngang, dùng để chặt, đốn, bổ, đẽo; lưỡi rìu, cái rìu. Tay rìu, thợ rìu là người làm nghề đốn cây trong rừng.
🇬🇧 A hand tool with a handle and a sharp blade set across it, used for chopping, felling, splitting and hewing. Tay riu or tho riu is a man who fells trees for a living.
Thí dụ:
Trên vách long mốt giắt vài cái rìu, một ống tên và một cây ná.
On the flimsy wall hung a few axes, a quiver of arrows and a crossbow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu TraiMỗi đội mang theo 10 cây cuốc, 10 cây mai, phãng, rìu, cây mù u, gàu nước, gióng, gánh, ky, mỗi thứ 30 cái, lại còn dây tre dài hơn 1 trượng.
Each team carried ten hoes, ten spades, brush knives, axes, mu u poles, water scoops, carrying frames, shoulder poles and baskets, thirty of each, as well as bamboo rope more than one truong long.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamỞ Ai Cập, người ta bắt được đồ sắt nằm chung với lưỡi rìu đá lửa.
In Egypt, iron objects have been found lying together with flint axe heads.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTrong số tay rìu quen biết chỉ có ông là tử tế với anh nhứt.
Of all the woodcutters he knew, this man was the kindest to him.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamThấy cây Sồi to lớn, tầm thước tốt tươi, lão tiều phu bèn bảo thợ rìu hạ xuống làm kèo cửa sổ.
Seeing the oak so big, well proportioned and flourishing, the old woodsman told the axeman to fell it for a window frame.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích Củ🇻🇳 Trong thành ngữ múa rìu qua mắt thợ: đem chút tài của mình ra khoe trước người rành nghề hơn; thường dùng để tự khiêm.
🇬🇧 In the idiom mua riu qua mat tho, to wield an axe before a carpenter: to show off one's small skill in front of a real expert; often said in modesty.
Thí dụ:
Sợ lại múa rìu qua mắt thợ, phải thế không chị Linh?
Afraid of showing off in front of the expert, is that it, Linh?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữCháu làm sao dám múa rìu qua mắt thợ!
How would I dare show off in front of a master!
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai🇻🇳 Trong khăn đầu rìu: khăn quấn trên đầu, bịt chéo cho nhọn ra phía trước như lưỡi rìu, lối bịt khăn của đàn ông thời xưa.
🇬🇧 In khan dau riu: a turban wrapped so that it comes to a point at the front like an axe head, a men's style of headwear in former times.
Thí dụ:
Quan Huyện cao lớn, mập mạp, để râu ngạnh trê bịt khăn đầu rìu xanh, tuổi đã trên 40, tướng khỏe mạnh.
The district mandarin was tall and stout, with a catfish moustache and a blue turban wound to a point, over forty and of robust build.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bọn tay rìu vào rừng kinh ngang kin dọc dưới sự điều khiển củacặp rằng .”Câu hỏi thường gặp về “rìu”
“rìu” nghĩa là gì?
Dụng cụ có cán, lưỡi sắc tra ngang, dùng để chặt, đốn, đẽo; tay rìu, thợ rìu là người đốn cây; múa rìu qua mắt thợ là khoe tài trước người giỏi hơn; khăn đầu rìu là khăn đóng bịt nhọn phía trước như lưỡi rìu.
“rìu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Bọn tay rìu vào rừng kinh ngang kin dọc dưới sự điều khiển củacặp rằng .”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.