Phát ra một tiếng kêu cao, chói và kéo dài, như tiếng gió lùa, tiếng còi hay tiếng sắt cọ nhau.
Tiếng Anh: To let out a high, shrill, drawn-out sound, like whistling wind, a whistle or grinding metal.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Phát ra một tiếng kêu cao, chói và kéo dài, như tiếng gió lùa, tiếng còi hay tiếng sắt cọ nhau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rít là tiếng kêu cao và gắt, như có vật gì cọ xát mạnh; lên chỉ tiếng đó bỗng nổi lên. Trong kho văn Nam Bộ thứ rít lên là đồ vật và thiên nhiên: cánh cửa sắt, con che ép mía, tiếng đàn, tiếng còi trọng tài, tiếng huýt gió, gió lạ ngoài xa. Cụm nầy thường mở đầu một biến cố hay một cảnh rờn rợn: cánh cửa bỗng rít lên, tiếng rít làm người nghe rợn cả người.
🇬🇧 Rit is a high, harsh sound, as of something rubbing hard; len marks the sound suddenly rising. In the Southern corpus what screeches is mostly objects and nature: an iron gate, a sugarcane press, a stringed instrument, a referee's whistle, a whistled signal, a strange wind far off. The phrase often opens an event or an eerie scene: a gate suddenly screeches, a shriek that makes the listener's skin crawl.
Thí dụ:
Tiếng trống bập bùng, tiếng kèn giục giã, tiếng đàn rít lên một nhạc điệu âm u, rừng rú.
The drums throbbed, the horns urged on, and the strings shrieked out a dark, wild melody.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaBên trong nổi lên tiếng sắt đá chạm nhau rổn rảng, khi thưa khi nhặt, rít lên trầm xuống.
From inside rose the clanging of iron against stone, now slow, now fast, shrieking high and sinking low.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauCánh cửa sắt rít lên, xếp lại, chừa đủ khoảng nhỏ để thân hình mảnh mai của Huệ lách vào trong.
The iron gate screeched and folded back, leaving just enough of a gap for Hue's slender figure to slip inside.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTừ nóc chòi, tiếng huýt gió rít lên đôi ba lượt.
From the roof of the hut, a whistle shrilled two or three times.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiĐột nhiên, cánh cửa sắt rít lên, mở rộng thêm.
Suddenly the iron gate screeched and opened wider.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúHôm đó rùa nghe gió lạ rít lên ở ngoài xa, đánh hơi biết là có chuyện chẳng lành xảy tới, bèn nói với vợ chồng lão ngư ông.
That day the turtle heard a strange wind howling far off, sensed that something bad was coming, and told the old fisherman and his wife.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCon che kêu rít lên, nghe rợn cả người, khiến Mạnh có cảm giác đó là một vật sống có linh hồn, mà đây là một linh hồn hiểm ác.
The sugarcane press shrieked, a sound that made one's skin crawl, giving Manh the feeling it was a living thing with a soul, and a wicked soul at that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờCuộc đời quả có những cái bất ngờ như một trận đá bóng, người ta không biết kết quả của nó ra sao nếu chưa có tiếng còi tan trận của trọng tài rít lên.
Life truly has its surprises, like a football match: nobody knows how it will end until the referee's final whistle shrills.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tiếng trống bập bùng, tiếng kèn giục giã, tiếng đàn rít lên một nhạc điệu âm u, rừng rú.”“Bên trong nổi lên tiếng sắt đá chạm nhau rổn rảng, khi thưa khi nhặt, rít lên trầm xuống.”“Cánh cửa sắt rít lên, xếp lại, chừa đủ khoảng nhỏ để thân hình mảnh mai của Huệ lách vào trong.”“Từ nóc chòi, tiếng huýt gió rít lên đôi ba lượt.”“Đột nhiên, cánh cửa sắt rít lên, mở rộng thêm.”“Hôm đó rùa nghe gió lạ rít lên ở ngoài xa, đánh hơi biết là có chuyện chẳng lành xảy tới, bèn nói với vợ chồng lão ngư ông.”“Con che kêu rít lên, nghe rợn cả người, khiến Mạnh có cảm giác đó là một vật sống có linh hồn, mà đây là một linh hồn hiểm ác.”“Cuộc đời quả có những cái bất ngờ như một trận đá bóng, người ta không biết kết quả của nó ra sao nếu chưa có tiếng còi tan trận của trọng tài rít lên.”