Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Làm lớn, bày biện nhiều, có khi ồn ào, cho nhiều người thấy người nghe, nhứt là đám cưới hay cuộc lễ.

Tiếng Anh: Done on a grand, showy scale, sometimes noisily, so that many people see and hear it, especially a wedding or a ceremony.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
rình rang(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Làm lớn, bày biện nhiều, có khi ồn ào, cho nhiều người thấy người nghe, nhứt là đám cưới hay cuộc lễ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1làm lớn, phô trươngđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Rình rang nói một việc làm cho lớn, cho có tiếng, bày biện nhiều người nhiều món. Trong kho văn nó đi với đám cưới nhiều nhứt: làm đám cưới rình rang, rước dâu rình rang, mời khách rình rang, và hay đứng sau chữ không, không nên, không chịu, lúc người ta muốn làm thân mật trong nhà cho khỏi tốn hao. Có câu dùng nó cho tiếng trống, tức là rộn ràng, ồn ào vui vẻ.

🇬🇧 Rinh rang describes something done big, to be talked about, with many people and much laid on. In the corpus it goes with weddings most of all: a grand wedding, a showy procession to fetch the bride, inviting guests on a lavish scale, and it often follows words of refusal, not, should not, would not, when people want a small family affair to save money. One sentence uses it for drumbeats, meaning loud and festive.

Thí dụ:

Cậu ở chung chạ với anh em bạn chật hẹp không nên nhóm họ rước dâu rình rang.

The young man lives crowded in with his friends, so they should not gather the clan and fetch the bride with a great show.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Nhà giàu thì đờn bà năm con bảy cháu vẫn còn làm đám cưới rình rang như con gái được.

In rich families, a woman with five children and seven grandchildren can still have a grand wedding like a young girl.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Đám cưới thân mật, chớ không làm rình rang, không nhóm họ, không mâm trầu, không lễ vật chi hết.

The wedding was an intimate one, not done on a grand scale, with no gathering of the clan, no trays of betel and no gifts at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Bọn thanh niên kéo nhau lên núi, với tiếng trống rình rang.

The young men went up the mountain together, to a loud beating of drums.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Đám cưới thì Phúc không chịu làm rình rang bề ngoài, mời khách thì chỉ mời bà con cô bác trong thân mà thôi.

As for the wedding, Phuc would not have any outward show, and the only guests invited were close relatives.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Vĩnh Xuân xin gộp một lễ cho tiện và định lễ cưới làm lễ thân mật trong gia đình, không nhóm họ, không mời khách rình rang.

Vinh Xuan asked to combine the rites into one for convenience and set the wedding as a private family ceremony, without gathering the clan or inviting guests on a big scale.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cậu ở chung chạ với anh em bạn chật hẹp không nên nhóm họ rước dâu rình rang.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 2
“Nhà giàu thì đờn bà năm con bảy cháu vẫn còn làm đám cưới rình rang như con gái được.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Những hòn đạn bi-da
“Đám cưới thân mật, chớ không làm rình rang, không nhóm họ, không mâm trầu, không lễ vật chi hết.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
“Bọn thanh niên kéo nhau lên núi, với tiếng trống rình rang.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 14
“Đám cưới thì Phúc không chịu làm rình rang bề ngoài, mời khách thì chỉ mời bà con cô bác trong thân mà thôi.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 9
“Vĩnh Xuân xin gộp một lễ cho tiện và định lễ cưới làm lễ thân mật trong gia đình, không nhóm họ, không mời khách rình rang.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 24