Lén núp một chỗ mà nghe người khác nói chuyện, không để họ hay biết.
Tiếng Anh: To hide somewhere and secretly listen to other people talking without their knowing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lén núp một chỗ mà nghe người khác nói chuyện, không để họ hay biết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rình là núp chờ, canh chừng không cho ai thấy. Rình nghe là núp mà lắng tai nghe chuyện người ta nói. Trong kho văn Nam Bộ người rình nghe hay núp sau một vật: ngoài hàng rào, sau bàn thờ, bên giếng, trong phòng áp tai vô vách. Cụm nầy hay đi với được, lóm được, rõ đầu đuôi, và với coi, để nói người rình nghe muốn biết người ta tính gì. Nó cũng làm danh từ trong sự rình nghe, kẻ rình nghe.
🇬🇧 The first verb means to lie in wait unseen, so the phrase means hiding and listening in on what others say. In the Southern corpus the eavesdropper usually hides behind something: outside a fence, behind an altar, by a well, in a room with an ear against the partition. It often goes with words for catching or overhearing the whole story, and with a clause saying what the listener wants to find out. It can also act as a noun, the eavesdropping or the eavesdropper.
Thí dụ:
Những lời cô rình nghe lóm được bên giếng không còn để nghi-ngờ nào lại cả.
The words she had secretly overheard by the well left no room for any doubt.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTên bán nhang để ý, hằng ngày rình nghe sau bàn thờ thần nên biết đúng tâm sự cô nọ.
The incense seller took notice and eavesdropped every day behind the altar of the spirit, and so learned exactly what that young woman had on her heart.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNay cô rình nghe, ấy là ý muốn biết trước coi ông nọ tính lẽ nào.
Now she was listening in secret because she wanted to know ahead of time what that man had in mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhChàng mới núp ngoài hàng rào rình nghe coi động tịnh thế nào.
He hid outside the fence and listened in secret to find out what was going on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaBan đêm ai nấy trở về nhà để bàn tán công việc làm ăn, chú có thể rình nghe được tâm sự của họ.
At night everyone goes home to talk over their work, and you can listen in secretly on what they confide.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNàng rình nghe rõ đầu đuôi và buồn cười lắm.
She overheard the whole story from start to finish and found it very funny.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngThường, thì khi nào tiếp một người khách khả nghi đối với bên ngoài, chàng mở toang cửa ra để ngăn sự rình nghe có thể có.
Usually, whenever he received a visitor who might look suspicious to outsiders, he flung the door wide open to prevent any possible eavesdropping.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpChắc Toàn đã rình nghe cả rồi !
Toan must have overheard everything!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Những lời cô rình nghe lóm được bên giếng không còn để nghi-ngờ nào lại cả.”“Tên bán nhang để ý, hằng ngày rình nghe sau bàn thờ thần nên biết đúng tâm sự cô nọ.”“Nay cô rình nghe, ấy là ý muốn biết trước coi ông nọ tính lẽ nào.”“Chàng mới núp ngoài hàng rào rình nghe coi động tịnh thế nào.”“Ban đêm ai nấy trở về nhà để bàn tán công việc làm ăn, chú có thể rình nghe được tâm sự của họ.”“Nàng rình nghe rõ đầu đuôi và buồn cười lắm.”“Thường, thì khi nào tiếp một người khách khả nghi đối với bên ngoài, chàng mở toang cửa ra để ngăn sự rình nghe có thể có.”“Chắc Toàn đã rình nghe cả rồi !”