Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nói con thú nằm im, canh chừng con mồi để chờ lúc chụp; cũng dùng so sánh cho người đi rón rén hay nhìn chăm chăm như vậy.

Tiếng Anh: Of an animal, to lie still and watch its prey, waiting for the moment to pounce; also used in comparisons for a person who creeps softly or stares intently in the same way.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
rình mồi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nói con thú nằm im, canh chừng con mồi để chờ lúc chụp; cũng dùng so sánh cho người đi rón rén hay nhìn chăm chăm như vậy.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nằm chờ chụp con mồiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Rình là núp mà canh chừng, mồi là con vật bị săn để ăn. Rình mồi là cái thế của con thú đi săn: im lặng, nhẹ nhàng, mắt không rời con mồi. Trong kho văn Nam Bộ, cái hình hay gặp nhứt là con mèo rình mồi, kế đó là con thằn lằn đớp muỗi, con rắn, con chim bói cá. Nhiều câu dùng nó để so sánh: người bước nhẹ như mèo rình mồi, đôi mắt như mắt mèo rình mồi.

🇬🇧 The first word is to hide and keep watch, the second is the creature hunted for food. Together they describe a hunting animal's stance: silent, light, eyes never leaving the prey. In the Southern corpus the picture met most often is a cat stalking prey, then a house lizard snapping at mosquitoes, a snake, a kingfisher. Many sentences use it as a comparison: someone stepping as lightly as a stalking cat, eyes like the eyes of a cat on the hunt.

Thí dụ:

Tôi nhìn lên trần nhà, theo dõi một con thằn lằn bạch đang rình mồi đớp muỗi.

I looked up at the ceiling, watching a pale house lizard lying in wait to snap up mosquitoes.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Lão thầy rắn không đủ sức trèo lên ngọn cây để rình núp và quan sát như con rắn rình mồi.

The old snake doctor did not have the strength to climb to the treetop to hide and keep watch like a snake waiting for its prey.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Đến trước nhà y, y lần lại cửa, nhẹ như con mèo rình mồi, rồi khom lưng, y dòm qua lỗ khoá.

Reaching the front of the house, he edged up to the door, as light as a cat stalking its prey, then bent down and peered through the keyhole.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Tần rón rén bước xuống giường, nhẹ như một con mèo rình mồi.

Tan tiptoed down from the bed, as light as a cat stalking its prey.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Đôi mắt hấp dẫn kỳ lạ, như đôi mắt mèo rình mồi, Thúy đã tinh nghịch đặt tên cho chủ nó biệt danh Mắt Mèo.

Strangely captivating eyes, like the eyes of a cat stalking its prey; Thuy had mischievously given their owner the nickname Cat Eyes.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Mặt trời bây giờ chói nắng, mặt nước phẳng trong vắt, những con chim bói cá từ đâu bay đến rình mồi trên cây thỉnh thoảng lao xuống nhanh như mũi tên.

The sun was blazing now, the water flat and crystal clear, and kingfishers flown in from somewhere lay in wait in the trees, now and then diving down as swift as arrows.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi nhìn lên trần nhà, theo dõi một con thằn lằn bạch đang rình mồi đớp muỗi.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Một chuyện khó tin
“Lão thầy rắn không đủ sức trèo lên ngọn cây để rình núp và quan sát như con rắn rình mồi.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 6
“Đến trước nhà y, y lần lại cửa, nhẹ như con mèo rình mồi, rồi khom lưng, y dòm qua lỗ khoá.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 1
“Tần rón rén bước xuống giường, nhẹ như một con mèo rình mồi.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Cô nhơn tình ma đã biến mất
“Đôi mắt hấp dẫn kỳ lạ, như đôi mắt mèo rình mồi, Thúy đã tinh nghịch đặt tên cho chủ nó biệt danh Mắt Mèo.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Mắt Mèo
“Mặt trời bây giờ chói nắng, mặt nước phẳng trong vắt, những con chim bói cá từ đâu bay đến rình mồi trên cây thỉnh thoảng lao xuống nhanh như mũi tên.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 4