Nghĩa của “rịn” là gì?
Nói nước, mồ hôi, nước mắt thấm ra hay ứa ra từng chút một, chưa thành dòng (mồ hôi rịn ra, rịn ướt trán, nước rịn xuống đất).
Tiếng Anh: Of water, sweat or tears, to ooze or seep out little by little, before it runs in a stream.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rịn”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói nước, mồ hôi, nước mắt từ từ thấm ra hay ứa ra từng chút một trên mặt da, mặt vật, chưa chảy thành dòng: mồ hôi rịn ra chân tóc, lưng rịn mồ hôi, thành ly rịn nước, nước suối rịn xuống đất.
🇬🇧 Of water, sweat or tears, to seep or ooze out little by little onto skin or a surface, before running in a stream: sweat beading at the hairline, a glass sweating, spring water seeping into the ground.
Thí dụ:
Mồ hôi rịn ra lau không kịp, Hồng đành phải lót khăn nơi ngực và nơi lưng của bé, và chốc chốc lại thay khăn ấy, đã ướt mem rồi.
The sweat kept oozing out faster than she could wipe it, so Hong had to lay towels on the baby's chest and back and change them every so often, already soaked.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoChúng nó đi một hồi, trời nắng lên, lưng rịn mồ hôi, bụng rục rịch đói, cổ lại khát nước, nên chúng nó hết cười, ít nói.
They walked a while; the sun rose, sweat beaded on their backs, their bellies stirred with hunger and their throats were dry, so they stopped laughing and said little.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhVĩnh Xuân ngồi coi đi coi lại tới ba lần, rồi đút thơ vào bao, xếp để vào túi, mồ hôi rịn ướt trán, thầy ngẩn ngơ, cứ ngồi suy nghĩ, không làm việc nữa được.
Vinh Xuan read it over three times, then slipped the letter into its envelope and into his pocket; sweat dampened his forehead, and he sat dazed, lost in thought, unable to work any more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnKhông thấy nước đá trong ly, nhưng thành ly lại rịn mồ hôi, chắc là nước ướp trong tủ lạnh.
There was no ice in the glass, yet its sides were sweating; the water must have been chilled in the refrigerator.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhĐít vịt khoét lỗ rộng để đổ nước vào, mỏ vịt khoét lỗ nhỏ để nước rịn vào miệng những bịnh nhơn không ngồi dậy được.
The duck's tail had a wide hole for pouring water in, and the beak a small hole so the water would trickle into the mouths of patients who could not sit up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCó lẽ đây gần suối Cam Ly, nhờ nước suối rịn xuống đất luôn luôn nên cây sao, cây gõ mới sống được.
This must be near the Cam Ly stream; the stream water keeps seeping into the ground, which is why the sao and go trees can live here.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngMắt Thu chớp lia lịa làm rơi vài giọt lệ rịn ra và đọng nơi đó từ nãy đến giờ.
Thu blinked rapidly, shaking loose a few tears that had welled up and gathered there all along.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngLệ của tôi rịn ra nhiều quá, tụ thành giọt.
My tears welled up so much that they gathered into drops.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngMy ngồi xuống thở, hai má đỏ bừng và mấy giọt mồ hôi rịn ra chân tóc.
My sat down to catch her breath, her cheeks flushed and a few drops of sweat beading at her hairline.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaNhớ tới bác-sĩ căn-dặn, Tuyết vội lấy khăn lau lưng và ngực chị, ướt mem đến hai ba chiếc khăn mà mồ-hôi cứ tiếp-tục rịn ra hoài.
Remembering the doctor's instructions, Tuyet hurried to wipe her sister's back and chest; two or three towels were soaked through, yet the sweat kept on oozing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ở xóm mình, nhờ có mấy đám ruộng biền đó, dầu mùa nắng nước sông cũng rịn vô, ướt-át luôn luôn, bởi vậy nhái ở được mà sanh-sản ra nhiều.”Câu hỏi thường gặp về “rịn”
“rịn” nghĩa là gì?
Nói nước, mồ hôi, nước mắt thấm ra hay ứa ra từng chút một, chưa thành dòng (mồ hôi rịn ra, rịn ướt trán, nước rịn xuống đất).
“rịn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hai Thà cưới vợ của Hồ Biểu Chánh: “Ở xóm mình, nhờ có mấy đám ruộng biền đó, dầu mùa nắng nước sông cũng rịn vô, ướt-át luôn luôn, bởi vậy nhái ở được mà sanh-sản ra nhiều.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.