Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nước như mồ hôi, nước mắt thấm ra từ từ từng chút một trên da hay nơi khóe mắt.

Tiếng Anh: Of liquid such as sweat or tears, to seep out slowly, a little at a time, on the skin or at the eyes.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
rịn ra(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nước như mồ hôi, nước mắt thấm ra từ từ từng chút một trên da hay nơi khóe mắt.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1thấm ra từ từ, từng chútđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Rịn là thấm ra rất ít, rất chậm, ra là hướng từ trong ra ngoài. Rịn ra tả cái lúc nước mới bắt đầu ướt ra ngoài da, chưa thành dòng. Trong kho văn Nam Bộ thứ rịn ra hầu hết là mồ hôi (ở chân tóc, trên trán, trên cổ, trên lưng đứa nhỏ) và nước mắt. Cụm nầy hay đi với lau, lau không kịp, tụ thành giọt, chảy ròng ròng, tức là rịn ra trước rồi mới nhiều dần.

🇬🇧 The first word means to seep in tiny amounts, very slowly, and the second marks movement outward. The phrase catches the moment moisture first wets the skin, before it runs. In the Southern corpus what seeps out is almost always sweat, at the hairline, on the brow, on the neck, on a baby's back, or else tears. It keeps company with wiping, not wiping fast enough, gathering into drops and streaming down, since the seeping comes first and the flow after.

Thí dụ:

My ngồi xuống thở, hai má đỏ bừng và mấy giọt mồ hôi rịn ra chân tóc.

My sat down to catch her breath, both cheeks flushed and a few drops of sweat beading at her hairline.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Lệ của tôi rịn ra nhiều quá, tụ thành giọt.

My tears welled up so much that they gathered into drops.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Nhà triệu phú rút khăn mùi soa ra lau trán, lau cổ, vì mồ hôi lạnh rịn ra hai nơi đó đã bắt đầu chảy ròng ròng xuống.

The millionaire pulled out a handkerchief to wipe his forehead and neck, because the cold sweat seeping out there had begun to stream down.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Mồ hôi rịn ra lau không kịp, Hồng đành phải lót khăn nơi ngực và nơi lưng của bé, và chốc chốc lại thay khăn ấy, đã ướt mem rồi.

The sweat seeped out faster than she could wipe it, so Hong had to tuck cloths against the baby's chest and back and change them every so often, already soaked through.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Nhớ tới bác-sĩ căn-dặn, Tuyết vội lấy khăn lau lưng và ngực chị, ướt mem đến hai ba chiếc khăn mà mồ-hôi cứ tiếp-tục rịn ra hoài.

Remembering the doctor's instructions, Tuyet hurried to wipe her sister's back and chest, soaking two or three towels while the sweat kept seeping out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“My ngồi xuống thở, hai má đỏ bừng và mấy giọt mồ hôi rịn ra chân tóc.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 11
“Lệ của tôi rịn ra nhiều quá, tụ thành giọt.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Xuân ủy nhiệm
“Nhà triệu phú rút khăn mùi soa ra lau trán, lau cổ, vì mồ hôi lạnh rịn ra hai nơi đó đã bắt đầu chảy ròng ròng xuống.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 8
“Mồ hôi rịn ra lau không kịp, Hồng đành phải lót khăn nơi ngực và nơi lưng của bé, và chốc chốc lại thay khăn ấy, đã ướt mem rồi.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5
“Nhớ tới bác-sĩ căn-dặn, Tuyết vội lấy khăn lau lưng và ngực chị, ướt mem đến hai ba chiếc khăn mà mồ-hôi cứ tiếp-tục rịn ra hoài.”
Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng, Chương 3