Nói về âm thanh cao, trong và kéo dài nối nhau, như tiếng đờn, tiếng sáo, tiếng dế, nghe thiết tha hay buồn buồn.
Tiếng Anh: Of a sound: high, clear and drawn out without a break, like a lute, a flute or crickets, often sounding plaintive or yearning.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói về âm thanh cao, trong và kéo dài nối nhau, như tiếng đờn, tiếng sáo, tiếng dế, nghe thiết tha hay buồn buồn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Réo là kêu to, gọi dồn; réo rắt là tiếng vang lên cao, trong và nối nhau không dứt. Kho văn dùng nó trước hết cho tiếng nhạc: tiếng đờn hòa, tiếng sáo, tiếng nhạc trổi lên; rồi cho tiếng dế gáy ngoài đường. Nó hay đi với u buồn, não nùng. Theo nghĩa bóng, tiếng gọi réo rắt là tiếng kêu dồn dập, thôi thúc, như tiếng gọi của thị thành kéo gái quê lên tỉnh.
🇬🇧 The first half means to call out loudly and insistently; together the phrase describes a sound that rises high and clear and runs on without stopping. The corpus uses it first of music, such as instruments playing together, a flute, or a tune striking up, and then of crickets chirring by the road. It often keeps company with words for sadness and sorrow. Figuratively, a call described this way is urgent and pressing, like the call of the city drawing country girls away.
Thí dụ:
Cụ Huấn Trai đi hứng mát, tình cờ cụ nghe có tiếng đờn hòa réo rắt, cụ ghé vô.
Old Huan Trai was out taking the air when he happened to hear instruments playing together, high and sweet, so he stopped in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnÔng Toàn đang thổi bài Tiếng xưa, âm điệu u buồn, réo rắt và tràn đầy kỷ niệm.
Toan was playing the tune Tieng Xua, its melody sad, plaintive and full of memories.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiChỉ ngoài đường có tiếng dế gáy réo rắt, và đàng xóm có tiếng chó sủa xa xa mà thôi.
There was only the shrill, unbroken chirring of crickets out on the road and dogs barking far off in the neighborhood.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTiếng nhạc trổi lên réo rắt, não nùng.
The music rose up, high and plaintive, full of sorrow.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTiếng gọi ấy không réo rắt, không thiết tha, nhưng nàng vẫn lắng nghe và do dự muốn đáp lại nó.
That call was neither insistent nor pleading, yet she still listened and hesitated, half wanting to answer it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng gọi của thị thành réo rắt lắm, và gái quê, những cô gái nghèo khổ, cực nhọc, cô nào cũng có mộng ra thành cho sung sướng tấm thân.
The call of the city was very insistent, and country girls, poor and toiling, every one of them dreamed of going to the city for an easier life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cụ Huấn Trai đi hứng mát, tình cờ cụ nghe có tiếng đờn hòa réo rắt, cụ ghé vô.”“Ông Toàn đang thổi bài Tiếng xưa, âm điệu u buồn, réo rắt và tràn đầy kỷ niệm.”“Chỉ ngoài đường có tiếng dế gáy réo rắt, và đàng xóm có tiếng chó sủa xa xa mà thôi.”“Tiếng nhạc trổi lên réo rắt, não nùng.”“Tiếng gọi ấy không réo rắt, không thiết tha, nhưng nàng vẫn lắng nghe và do dự muốn đáp lại nó.”“Tiếng gọi của thị thành réo rắt lắm, và gái quê, những cô gái nghèo khổ, cực nhọc, cô nào cũng có mộng ra thành cho sung sướng tấm thân.”