Rên lên từng tiếng dài, nặng nề vì đau đớn hay khổ sở, nghe thảm thiết.
Tiếng Anh: To groan in long, heavy moans from pain or suffering, a sound that is pitiful to hear.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rên lên từng tiếng dài, nặng nề vì đau đớn hay khổ sở, nghe thảm thiết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rên là bật ra tiếng kêu nho nhỏ trong cổ họng khi đau; siết là thắt lại, nghe như cái đau đang bóp chặt. Rên siết nặng hơn rên rỉ, là tiếng rên của người đau thiệt, đau lâu. Trong kho văn Nam Bộ người rên siết là người nằm bịnh, người đau nặng, mặt nhăn nhó, lăn lộn; cũng có khi là người đã mòn hơi. Nó hay làm danh từ với chữ tiếng: tiếng rên siết, và văn chương còn cho cây cỏ trong gió cũng rên siết. Hay đi với nằm, lăn lộn, khóc lóc.
🇬🇧 The first part is a low sound forced from the throat in pain; the second means to tighten, as though the pain were squeezing hard. The phrase is heavier than an ordinary moan, the groaning of someone in real and lasting pain. In the Southern corpus the one who groans is a sick person, someone gravely ill, face twisted, tossing about, or someone whose breath is nearly spent. It often becomes a noun with the word for sound, and literary prose lets grass and trees in the wind groan too. It keeps company with lying down, tossing and weeping.
Thí dụ:
Cây cỏ lao xao theo chiều gió, bật lên những tiếng rên siết rùng rợn.
The grass and trees rustled with the wind, letting out eerie groaning sounds.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênHai Tam không rên siết, có lẽ vì mòn hơi, có lẽ vì hiểu số kiếp.
Hai Tam did not groan, perhaps because his breath was spent, perhaps because he understood his fate.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng rên siết hòa lẫn với tiếng khóc lóc thảm thiết.
The sound of groaning mingled with pitiful weeping.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaHắn nằm trở xuống rồi rên siết, mặt nhăn nhó dữ dội.
He lay back down and groaned, his face terribly contorted.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNgoài kia các con bịnh đã ngủ yên, chỉ trừ vài người đau nặng thỉnh thoảng rên siết thôi.
Out there the patients had fallen asleep, all but a few who were gravely ill and groaned now and then.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cây cỏ lao xao theo chiều gió, bật lên những tiếng rên siết rùng rợn.”“Hai Tam không rên siết, có lẽ vì mòn hơi, có lẽ vì hiểu số kiếp.”“Tiếng rên siết hòa lẫn với tiếng khóc lóc thảm thiết.”“Hắn nằm trở xuống rồi rên siết, mặt nhăn nhó dữ dội.”“Ngoài kia các con bịnh đã ngủ yên, chỉ trừ vài người đau nặng thỉnh thoảng rên siết thôi.”