Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Xẻ mặt nước mà tiến tới, như mũi ghe, mũi xuồng hay con cá lướt đi làm nước dạt ra hai bên.

Tiếng Anh: To cut through the water while moving forward, as a boat's bow or a swimmer pushes the water aside.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
rẽ nước(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Xẻ mặt nước mà tiến tới, như mũi ghe, mũi xuồng hay con cá lướt đi làm nước dạt ra hai bên.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1xẻ nước mà lướt tớiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Rẽ là tách ra hai bên. Rẽ nước là vật đi tới làm nước dạt về hai phía. Trong kho văn Nam Bộ chủ ngữ hay là ghe thuyền miền sông nước: tam bản, xuồng, thuyền, mũi tàu, và nó hay đi với tiếng nói tốc độ hay hướng đi: rẽ nước khá nhanh, phăng phăng rẽ nước, từ từ rẽ nước cặp vô bãi. Người bơi cũng rẽ nước mà đi. Trong truyện xưa còn có làm phép rẽ nước, tức làm cho nước tách ra để đi xuyên qua.

🇬🇧 The first part means to part, to split to either side. The phrase describes something moving ahead so that the water is pushed away on both sides. In the Southern corpus the subject is usually a river craft, a sampan, a canoe, a boat, a ship's bow, and it goes with words of speed or direction: cutting through quite fast, surging through, slowly cutting through to pull up at the bank. Swimmers cut through the water as well. Old tales also speak of a spell that parts the water so one can pass through.

Thí dụ:

Dứt lời, Công chúa và đoàn cung nga rẽ nước bơi đi.

With that, the princess and her maidens cut through the water and swam away.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Một chiếc tam bản không mui gắn loại máy đứng dựng như Tâm phỏng đoán, rẽ nước chạy tới.

An open sampan fitted with an upright engine, just as Tam had guessed, came cutting through the water.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Tư Cầu ló đầu ra ủ rũ nhìn xuống mũi tàu đứng phăng phăng rẽ nước.

Tu Cau poked his head out and gloomily looked down at the bow of the boat, surging through the water.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Năm chiếc tam bản từ từ rẽ nước cặp vào bãi.

Five sampans slowly cut through the water and pulled up at the bank.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Chiếc xuồng lướt nhanh chóng hơn khi nãy được kéo với gốc cây bần, cứ phóng tới, mũi xuồng như sôi bọt khi rẽ nước.

The canoe glided faster than when it had been hauled along by the mangrove apple stump, shooting forward, its bow seeming to foam as it cut through the water.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Chiếc thuyền rẽ nước khá nhanh.

The boat cut through the water quite fast.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Nói rồi nàng đưa chàng tới dựa bờ sông làm phép rẽ nước mà đi.

Having said this, she led him to the riverbank and worked a spell to part the water so they could go through.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Dứt lời, Công chúa và đoàn cung nga rẽ nước bơi đi.”
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 3. Người ân của Công chúa
“Một chiếc tam bản không mui gắn loại máy đứng dựng như Tâm phỏng đoán, rẽ nước chạy tới.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.3
“Tư Cầu ló đầu ra ủ rũ nhìn xuống mũi tàu đứng phăng phăng rẽ nước.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 3
“Năm chiếc tam bản từ từ rẽ nước cặp vào bãi.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Chiếc xuồng lướt nhanh chóng hơn khi nãy được kéo với gốc cây bần, cứ phóng tới, mũi xuồng như sôi bọt khi rẽ nước.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Vẹt Lục Bình
“Chiếc thuyền rẽ nước khá nhanh.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cao Khỉ U Minh
“Nói rồi nàng đưa chàng tới dựa bờ sông làm phép rẽ nước mà đi.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ông trạng lấy rùa