Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rầy lộn” là gì?

Rầy lộn là động từ khẩu ngữ Nam Bộ chỉ hai hoặc nhiều bên nói qua nói lại, rầy rà hay cãi nhau vì bất đồng. Khác với rầy thường là một người la một người khác, rầy lộn nhấn quan hệ qua lại giữa các bên. Từ không tự chứng minh có chửi tục, đe dọa, đánh nhau, bạo lực hoặc quan hệ đã chấm dứt; cần mô tả riêng nếu văn cảnh có những việc đó.

Tiếng Anh: Rầy lộn is a Southern Vietnamese verb for two or more people arguing or quarrelling back and forth; it does not by itself imply a physical fight.

Cách đọc
rầy lộn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rầy lộn”:

1 nét nghĩa
1rầy rà, cãi qua cãi lại với nhauGiao tiếp và xung đột đời thường Nam Bộ[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Hai hay nhiều người tranh lời, trách qua trách lại hoặc cãi nhau vì bất đồng.

🇬🇧 For two or more people to argue, quarrel, or reproach one another back and forth.

Cụm thường gặp:
rầy lộn với nhauvợ chồng rầy lộnrầy lộn hoàinghe rầy lộnrầy lộn vì chuyện nhỏ
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể số nhiều + rầy lộnA + rầy lộn với + Brầy lộn + vì/chuyện + danh từ

Thí dụ:

Hai anh em rầy lộn vì ai cũng tưởng người kia đã cất chìa khóa.

The brothers argue because each thinks the other put away the key.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Vợ chồng có gì từ từ nói, đừng rầy lộn trước mặt con nghen.”

“Whatever the issue is, discuss it calmly and do not quarrel in front of the child.”

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Ngoài ngõ có tiếng rầy lộn, nhưng không ai thấy có đánh nhau.

There is the sound of an argument outside the lane, but no one sees a physical fight.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Hai đứa rầy lộn chuyện gì vậy?” “Dạ, tụi con hiểu lầm giờ hẹn thôi má.”

“What are you two arguing about?” “We only misunderstood the meeting time, Mom.”

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Ông Tám với người bán rầy lộn một hồi về số tiền thối rồi cùng kiểm lại hóa đơn.

Ông Tám and the seller argue for a while about the change, then check the receipt together.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Rầy lộn nhấn hai bên cãi qua cãi lại, còn rầy có thể chỉ một chiều trách mắng.

Rầy lộn emphasizes a back-and-forth quarrel, while rầy may describe one-way scolding.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Chị nghe hàng xóm rầy lộn nhưng không đem chuyện chưa rõ đi kể thêm.

She hears the neighbors quarrelling but does not spread a story whose details she does not know.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Hai người rầy lộn hôm qua, sáng nay đã ngồi lại phân công việc cho rõ.

The two quarrelled yesterday and sit down this morning to clarify their responsibilities.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bài dịch dùng argue for rầy lộn vì đoạn văn chỉ có lời qua tiếng lại.

The translation uses argue for rầy lộn because the passage describes only a verbal exchange.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nói một cặp rầy lộn không đủ để kết luận họ đã chia tay hay có bạo lực gia đình.

Saying that a couple quarrelled is not enough to conclude that they separated or that domestic violence occurred.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mà mấy bữa rày con nghe hai người cứ rầy lộn với nhau hoài.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 3
“- Tôi rầy lộn với vợ tôi, hổm nay tôi không về nhà, tôi ở dưới nhà Tám Thiệt.”
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rầy lộn”

“rầy lộn” nghĩa là gì?

Rầy lộn là động từ khẩu ngữ Nam Bộ chỉ hai hoặc nhiều bên nói qua nói lại, rầy rà hay cãi nhau vì bất đồng. Khác với rầy thường là một người la một người khác, rầy lộn nhấn quan hệ qua lại giữa các bên. Từ không tự chứng minh có chửi tục, đe dọa, đánh nhau, bạo lực hoặc quan hệ đã chấm dứt; cần mô tả riêng nếu văn cảnh có những việc đó.

“rầy lộn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cư Kỉnh của Hồ Biểu Chánh: “Mà mấy bữa rày con nghe hai người cứ rầy lộn với nhau hoài.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.