Rầu means sad, troubled, or heavy-hearted, often with worry or discouragement; it may describe an inner feeling or a visibly glum expression without itself identifying a clinical condition.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rầu` là buồn phiền, nặng lòng hoặc chán nản vì một điều đang nghĩ tới (*sad; troubled; glum; downhearted*): `nghĩ mà rầu`, `buồn rầu`, `mặt rầu`. Từ có thể nói cảm giác bên trong hoặc vẻ ủ rũ nhìn thấy, nhưng nét mặt rầu không tự kể hết cảm xúc, nguyên nhân hay thời gian; một câu có rầu cũng không đủ để chẩn đoán sức khỏe tâm thần. `Rầu rĩ` thường kéo dài và biểu lộ rõ hơn; `rầu rầu` tả vẻ buồn nhẹ hoặc đều đều; `rầu thúi ruột/rầu thối ruột` là lối khẩu ngữ cường điệu, không nói ruột bị tổn thương thật. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `nghĩ mà rầu`, `rầu quá`, `rầu thúi ruột` rất tự nhiên và không tục; khi viết trung tính có thể dùng `buồn`, `phiền lòng`, `lo buồn`. Phân biệt `rầu` với `buồn` rộng hơn, `lo` hướng tới điều có thể xảy ra, `chán` là giảm hứng thú, `sầu` trang trọng/văn chương hơn và `ủ rũ` thiên về dáng vẻ. Không nhầm `rầu` với `râu` facial hair hoặc `rau` vegetable. Tab Nôm ghi `𠿈` theo chứng tích trực tiếp `rầu rĩ`; chữ `愁` cũng từng được mượn ghi rầu nhưng ở đây không dùng để phân loại rầu là từ Hán–Việt.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả tâm trạng buồn và vướng lo nghĩ, hoặc dáng vẻ bên ngoài cho thấy người ấy đang không vui và thiếu phấn chấn.
🇬🇧 Describing a sad, troubled, or discouraged feeling, or an outward appearance that seems glum and uncheerful.
Ví dụ dùng từ:
Nghe tin chuyến ghe bị hoãn, ngoại rầu vì sợ mớ trái cây để lâu sẽ hư.
Hearing that the boat trip is delayed, Grandma is troubled that the fruit may spoil.
Source: VietLayers editorial exampleTui nghĩ tới khoản sửa mái nhà mà rầu, nhưng chiều nay mới có báo giá chính thức.
I feel down thinking about the roof repair, though the official estimate will not arrive until this afternoon.
Source: VietLayers editorial exampleMá nói rầu quá rồi ngồi tính lại từng khoản, chớ không buông luôn công việc.
Mom says she feels terribly discouraged and then recalculates every expense rather than abandoning the work.
Source: VietLayers editorial exampleMặt anh trông rầu trong tấm ảnh, nhưng người xem không nên đoán hết chuyện riêng của anh.
He looks glum in the photograph, but viewers should not guess at his entire private situation.
Source: VietLayers editorial exampleMột ngày thấy rầu chưa đủ để kết luận người ấy mắc một bệnh tâm lý.
Feeling down for a day is not enough to conclude that someone has a mental-health condition.
Source: VietLayers editorial exampleRầu rĩ thường gợi nỗi buồn kéo dài hoặc lộ rõ hơn từ rầu đứng một mình.
Rầu rĩ often suggests sadness that is more prolonged or visibly expressed than rầu by itself.
Source: VietLayers editorial exampleCon nhỏ ngồi rầu rầu vì cuộc hẹn bị dời, lát sau vẫn ra phụ ngoại dọn hàng.
The young woman sits looking a little glum because her appointment was postponed, then goes to help Grandma pack up the stall.
Source: VietLayers editorial exampleCâu rầu thúi ruột là lối nói cường điệu Nam Bộ, không miêu tả tổn thương ở ruột.
Rầu thúi ruột is a Southern emphatic expression and does not describe intestinal injury.
Source: VietLayers editorial exampleBuồn là từ rộng, còn rầu thường nghe nặng lòng và vướng nghĩ ngợi hơn trong câu này.
Buồn is broader, while rầu sounds more heavy-hearted and preoccupied in this sentence.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch chọn troubled cho rầu vì nhân vật vừa buồn vừa lo chuyện sắp tới.
The translation uses troubled for rầu because the character is both sad and worried about what lies ahead.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Năm Hinh rầu nét mặt nhớ tới món nợ không biết rồi đây chòm xóm neo số tiền ấy, đợi đến bao giờ mới trả?”