Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đầu óc được thong thả, không còn bận lo việc gì, nên có thể nghĩ tới hay làm một việc khác.

Tiếng Anh: Free in mind, no longer taken up with worries, and so able to turn to something else.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
rảnh trí(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đầu óc được thong thả, không còn bận lo việc gì, nên có thể nghĩ tới hay làm một việc khác.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đầu óc thong thả, không bận lođời sống[thường]
B1

🇻🇳 Rảnh là không bận, trí là đầu óc; rảnh trí là đầu óc không bị việc gì chiếm chỗ. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi sau một việc đã xong (lo xong việc đó mới rảnh trí) và đứng trước để hay mà, nói việc người ta muốn làm khi đầu óc thong thả: lo bài vở, học thi, ngắm cảnh, sắp đặt cuộc đời. Nó cũng hay ở thể phủ định: không để ai rảnh trí, đâu rảnh trí, có rảnh trí đâu.

🇬🇧 Ranh is free, not busy, and tri is the mind; ranh tri is a mind no longer taken up by anything. In the Southern corpus it often follows a finished task, only once that is done is the mind free, and comes before de or ma naming what one wants to do with a clear head, study, sit an exam, enjoy the scenery, plan one's life. It is also common in the negative, leaving someone no peace of mind, having no room in one's head for something.

Thí dụ:

Mở cửa mả cho cha xong, Liên mới rảnh trí để sắp đặt cuộc đời sắp tới của nàng.

Only after the rite of opening her father's grave was done did Lien have a free mind to plan the life ahead of her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Nhưng Lục Nhét và nhứt là thằng Thiếu đâu rảnh trí để trả lời câu hỏi vô duyên đó.

But Luc Nhet, and Thieu above all, had no mind to spare for answering such a pointless question.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Nhưng Long không để nàng rảnh trí là lo sợ về sự bấp bênh của địa vị nàng.

But Long did not leave her mind free enough to worry over how shaky her position was.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Ông niêm thơ và sai người đi gởi rồi, ông mới rảnh trí mà đi đo đất.

Only after sealing the letter and sending someone to post it did he feel free in mind to go and survey the land.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Nàng không có mua quà gì cho con hết vì bận lo ra, có rảnh trí đâu để mà nghĩ đến chi tiết ấy.

She had bought no present at all for the child, being so busy worrying; she had no room in her head to think of such a detail.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Anh ráng chăm nom giùm đặng chị em tôi rảnh trí mà lo bài vở.

Please do your best to look after things for us, so that we sisters can study with our minds at ease.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Con cần phải rảnh trí để mà học, chừng con thi rồi sẽ cưới.

I need a free mind to study; once I have sat the exams, I will marry.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ

Họ rảnh trí mà ngắm cảnh nhớ tình.

With their minds at ease, they could take in the scenery and think of those they loved.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Ngặt vì lúc nầy việc nợ nần lộn xộn quá, lại đờn bà của tôi có bịnh, vậy xin anh huỡn lại ít ngày, đặng rảnh trí một chút rồi sẽ hay.

The trouble is that my debts are in such a muddle just now, and my wife is ill besides, so please give me a few more days until my mind is a little freer, and then we will see.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Chàng nghĩ ngợi và rất mừng mà nghĩ ngợi được, và ngạc nhiên mà nghe có người than phiền rằng chỉ muốn rảnh trí, khỏi nghĩ ngợi gì cả.

He thought things over and was glad he could, and surprised to hear someone complain of wanting only a free mind, with nothing at all to think about.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mở cửa mả cho cha xong, Liên mới rảnh trí để sắp đặt cuộc đời sắp tới của nàng.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 4
“Nhưng Lục Nhét và nhứt là thằng Thiếu đâu rảnh trí để trả lời câu hỏi vô duyên đó.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 6
“Nhưng Long không để nàng rảnh trí là lo sợ về sự bấp bênh của địa vị nàng.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Ông niêm thơ và sai người đi gởi rồi, ông mới rảnh trí mà đi đo đất.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 13
“Nàng không có mua quà gì cho con hết vì bận lo ra, có rảnh trí đâu để mà nghĩ đến chi tiết ấy.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần IV
“Anh ráng chăm nom giùm đặng chị em tôi rảnh trí mà lo bài vở.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 3
“Con cần phải rảnh trí để mà học, chừng con thi rồi sẽ cưới.”
Hồ Biểu Chánh, Hai vợ, Chương 3
“Họ rảnh trí mà ngắm cảnh nhớ tình.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hết thời oanh liệt