Giải nghĩa nhanh:

Rằng introduces the content of speech, thought, belief, or knowledge, much like an English that-clause, and in older or literary language can itself mean to say.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rằng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rằng` chủ yếu là từ nối mở đầu phần nội dung sau các động từ nói, nghĩ, tin, biết, cho, tưởng, thừa nhận… (*that* as a complementizer): `tôi nghĩ rằng…`, `chị nói rằng…`. Tiếng Anh thường bỏ *that*, nên không dịch `rằng` thành một từ riêng trong mọi câu; tiếng Việt khẩu ngữ cũng có thể bỏ `rằng` hoặc dùng `là` sau `nói`, nhưng mức tự nhiên và sắc thái tùy cấu trúc. Trong văn cũ/văn chương, `rằng` còn có thể là động từ `nói`, như `nàng rằng…`, hoặc nằm trong `chẳng nói chẳng rằng`. `Rằng` chỉ báo phần nội dung được nêu, không chứng minh nội dung ấy đúng, người nói thành thật hay người viết đồng tình. Lời Sài Gòn–Nam Bộ đời thường thường nói `ảnh nói là…`, `tui nghĩ là…`; `rằng` vẫn dùng toàn quốc, nhất là văn viết hoặc khi cần câu rõ. Phân biệt `rằng` với `là` động từ/tiểu từ đa chức năng, `nói rằng` với lời trích trực tiếp, cùng `răng` là tooth hoặc từ hỏi miền Trung. Tab Nôm ghi `浪` theo dẫn chứng trực tiếp `nói rằng, rằng là`; nghĩa Hán “sóng” không phải nghĩa của từ này.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1dẫn phần nội dung của lời nói, ý nghĩ, niềm tin hoặc nhận địnhNgữ pháp; tường thuật[neutral]
A2

🇻🇳 Từ nối đặt trước một mệnh đề làm nội dung cho động từ nói, nghĩ, biết, tin, cho, tưởng hoặc nhận định tương tự.

🇬🇧 A complementizer introducing a clause that gives the content of speaking, thinking, knowing, believing, or judging.

Grammar Patterns:
chủ thể + động từ nhận thức/lời nói + rằng + mệnh đềtuy rằng + mệnh đề + nhưng + mệnh đềkhông phải rằng + mệnh đề

Ví dụ dùng từ:

Tôi nghĩ rằng chuyến xe sẽ tới trễ, nhưng đó mới là dự đoán.

I think the bus will arrive late, but that is only a prediction.

Source: VietLayers editorial example

Chị nói rằng cửa hàng nghỉ sớm và ghi rõ nguồn của thông báo.

She says the shop is closing early and identifies the source of the notice.

Source: VietLayers editorial example

Họ tin rằng kế hoạch khả thi, nhưng rằng không biến niềm tin ấy thành sự thật.

They believe the plan is feasible, but rằng does not turn that belief into a fact.

Source: VietLayers editorial example

Anh biết rằng mình còn thiếu một giấy tờ nên chưa nộp hồ sơ.

He knows he is still missing one document, so he has not submitted the application.

Source: VietLayers editorial example

Má tưởng rằng con về bữa nay, chớ má chưa nhận được tin xác nhận.

Mom thought the child was coming home today, but she has not received confirmation.

Source: VietLayers editorial example

Báo cáo cho rằng doanh thu tăng; từ rằng chỉ dẫn nhận định của báo cáo.

The report states that revenue rose; rằng merely introduces the report's assessment.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu tiếng Anh tương ứng, rằng có thể là that hoặc không cần dịch thành từ riêng.

In the corresponding English sentence, rằng may appear as that or require no separate word.

Source: VietLayers editorial example

Ở Sài Gòn, câu Ảnh nói là mai ảnh ghé thường khẩu ngữ hơn câu dùng rằng, nhưng cả hai đều hiểu được.

In Saigon, Ảnh nói là mai ảnh ghé is often more conversational than the version with rằng, though both are understood.

Source: VietLayers editorial example
2nói, trong văn cũ hoặc lối kể văn chươngVăn chương; cách dùng cũ[literary]
C1

🇻🇳 Dùng như động từ dẫn lời của nhân vật trong lối kể cũ/văn chương, hoặc trong cụm cố định chẳng nói chẳng rằng.

🇬🇧 Used as a verb meaning to say in older or literary narration, and in the fixed expression chẳng nói chẳng rằng.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
nhân vật + rằng + lời kểchẳng + nói + chẳng + rằng

Ví dụ dùng từ:

Trong lối kể xưa, nàng rằng mình sẽ đợi nghĩa là nàng nói mình sẽ đợi.

In older narration, nàng rằng mình sẽ đợi means that she said she would wait.

Source: VietLayers editorial example

Anh lặng lẽ bước ra, chẳng nói chẳng rằng, nhưng câu ấy không cho biết vì sao anh im lặng.

He quietly walks out without saying a word, but the sentence does not explain why he is silent.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Xin cô đừng có tưởng rằng tôi không thương cô.
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương ba
Má nó đáp rằng: “Không hại gì đâu.
Hồ Biểu ChánhCay đắng mùi đời, Chương 8
Em khai rằng em đi thăm cô em đau.
Hồ Biểu ChánhDây oan, Chương IV
Em phải nhớ rằng em là “hoa-khôi-sắc-đẹp”.
Hồ Biểu ChánhNợ đời, Chương 9