Rắn và rít, nói chung cho mấy loài bò sát, sâu bọ có nọc độc ở chỗ rừng rú, đất hoang.
Tiếng Anh: Snakes and centipedes, a general term for the venomous crawling creatures of forest and wild land.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rắn và rít, nói chung cho mấy loài bò sát, sâu bọ có nọc độc ở chỗ rừng rú, đất hoang.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rắn là con rắn, rít là con rết, loài nhiều chân có nọc. Ghép lại, rắn rít không chỉ hai con đó mà chỉ chung mấy loài bò có nọc độc làm người ta sợ khi ở chỗ hoang vu. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đứng trong một chuỗi mối nguy của đất mới khai phá: rắn rít, cọp beo, hùm beo, muỗi mòng, bệnh rét rừng. Người ta lo rắn rít, ngừa rắn rít bằng cách tìm chỗ đất trống, đốt củi mục. Nghe ra cái cực của người đi mở đất.
🇬🇧 The first word is snake, the second centipede, a many-legged creature with a venomous bite. Together they stand not for those two animals alone but for all the venomous crawling things people fear in wild places. In the Southern corpus the phrase usually sits in a list of the dangers of newly cleared land: snakes and centipedes, tigers and leopards, mosquitoes, jungle fever. People worry about them and ward them off by seeking open ground and burning rotten wood. It carries the hardship of those who opened up the land.
Thí dụ:
Ngoài lý do khí hậu (bệnh rét rừng) còn rắn rít, vài con cọp, con beo.
Besides the climate (jungle fever) there were snakes and centipedes, and a few tigers and leopards.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamThôi thì đành đi sâu vào rừng tìm nơi nào có đất trống, có củi mục để đốt ngừa rắn rít, cọp beo.
So there was nothing for it but to go deep into the forest and look for open ground with rotten wood to burn against snakes, centipedes, tigers and leopards.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCó nó ở dưới ấy thì không còn lo rắn rít nữa.
With it down there, there was no more need to worry about snakes and centipedes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácChú tiểu chịu cực nhọc không nổi thì sinh ra thối chí ngã lòng, muốn bỏ thầy trốn đi, lại sợ bị hùm beo rắn rít hại mạng.
The young novice could not bear the hardship and lost heart; he wanted to leave his master and run away, yet was afraid tigers, snakes and centipedes would take his life.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủDưới nầy rắn rít dữ lắm, chú em ngủ liều trên mặt đất có bữa rắn hổ nó bò ra mổ cho sôi đờm kéo mây chết hổng ai hay hết đó nghen!
Down here the snakes and centipedes are fierce; if you sleep carelessly on the bare ground, one day a cobra will crawl out and bite you and you will die gasping with nobody even knowing!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngoài lý do khí hậu (bệnh rét rừng) còn rắn rít, vài con cọp, con beo.”“Thôi thì đành đi sâu vào rừng tìm nơi nào có đất trống, có củi mục để đốt ngừa rắn rít, cọp beo.”“Có nó ở dưới ấy thì không còn lo rắn rít nữa.”“Chú tiểu chịu cực nhọc không nổi thì sinh ra thối chí ngã lòng, muốn bỏ thầy trốn đi, lại sợ bị hùm beo rắn rít hại mạng.”“Dưới nầy rắn rít dữ lắm, chú em ngủ liều trên mặt đất có bữa rắn hổ nó bò ra mổ cho sôi đờm kéo mây chết hổng ai hay hết đó nghen!”