Bước ra trước khán giả để hát, diễn hay trình diện; nghĩa bóng là ra mắt thiên hạ trong một vai mình tự đóng.
Tiếng Anh: To come out on stage before an audience to sing, act, or present oneself; figuratively, to appear before people in a role one has put on.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bước ra trước khán giả để hát, diễn hay trình diện; nghĩa bóng là ra mắt thiên hạ trong một vai mình tự đóng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ra là từ trong đi ra ngoài: người hát, người thi đứng chờ ở hậu trường rồi tới phiên thì ra sân khấu. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy gắn với gánh hát, đêm thi, vở kịch: kép hát ra sân khấu mà hát không ra tiếng, người dự thi đợi phiên để ra sân khấu trình diễn, lần đầu bước ra sân khấu. Bình Nguyên Lộc hay dùng nó theo nghĩa bóng: một người sửa soạn bề ngoài cho xong, mang mặt nạ vô, rồi mới ra sân khấu, tức là ra mắt người ta trong một vai mình tự đóng.
🇬🇧 The first word means to come out from inside: singers or contestants wait backstage, and when their turn comes they go out on stage. In the Southern corpus the phrase belongs to touring troupes, contest nights and plays: an actor who goes on and cannot sing a note, contestants waiting their turn to go on, someone stepping on stage for the first time. Binh Nguyen Loc often uses it figuratively, for a person who gets their appearance ready or puts on a mask and only then goes on stage, that is, shows themselves to others in a role of their own making.
Thí dụ:
Bầu gánh cổ động thì khoe hát hay lắm, mà kép hát ra sân khấu thì hát không ra tiếng.
The troupe owner boasted in his publicity that they sang wonderfully, yet when the actors came out on stage they could not produce a sound.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời"Rồi, cô giáo Yến đã ra sân khấu rồi đây!" Lưu lẩm bẩm như vậy.
"There, Miss Yen the teacher has come out on stage!" Luu muttered to himself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhHắn lạ hoắc đối với mọi người, trừ ra với vài nghệ sĩ đang đứng vòng ngoài, đợi phiên để ra sân khấu trình diễn.
He was a total stranger to everyone except a few performers standing on the fringe, waiting their turn to go on stage and perform.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChàng quyết "sắm tuồng" xong mới ra sân khấu với đầy đủ phong độ, cái phong độ ấy phải tương đối tương xứng với đào.
He was set on getting his costume ready before going on stage in full style, a style that had to be more or less a match for the leading lady.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoLần thứ nhất bước ra sân khấu.
Stepping out on stage for the first time.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTao không cho ai biết Nàng cả đâu, vì Nàng của riêng tao, Nàng phải mang mặt nạ để ra sân khấu và thiên hạ phải bị gạt hết ráo.
I won't let anyone know Her, because She is mine alone; She must wear a mask to go on stage, and everyone else must be fooled completely.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTôi phải đợi lâu lắm cố nhân tôi mới xuất hiện ra sân khấu vì cô Ba không thủ những vai "Mộc Quế Anh dưng cây", những vai "Điêu Thuyền", những vai "Phàn Lê Huê" nữa.
I had to wait a long time before my old acquaintance appeared on stage, because Miss Ba no longer played the parts of Moc Que Anh, Dieu Thuyen, or Phan Le Hue.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bầu gánh cổ động thì khoe hát hay lắm, mà kép hát ra sân khấu thì hát không ra tiếng.”“"Rồi, cô giáo Yến đã ra sân khấu rồi đây!" Lưu lẩm bẩm như vậy.”“Hắn lạ hoắc đối với mọi người, trừ ra với vài nghệ sĩ đang đứng vòng ngoài, đợi phiên để ra sân khấu trình diễn.”“Chàng quyết "sắm tuồng" xong mới ra sân khấu với đầy đủ phong độ, cái phong độ ấy phải tương đối tương xứng với đào.”“Lần thứ nhất bước ra sân khấu.”“Tao không cho ai biết Nàng cả đâu, vì Nàng của riêng tao, Nàng phải mang mặt nạ để ra sân khấu và thiên hạ phải bị gạt hết ráo.”“Tôi phải đợi lâu lắm cố nhân tôi mới xuất hiện ra sân khấu vì cô Ba không thủ những vai "Mộc Quế Anh dưng cây", những vai "Điêu Thuyền", những vai "Phàn Lê Huê" nữa.”