Rời nhà mà đi ra ngoài, ra chỗ có người qua lại, không còn ở trong nhà nữa.
Tiếng Anh: To leave the house and go outside, out where people come and go.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rời nhà mà đi ra ngoài, ra chỗ có người qua lại, không còn ở trong nhà nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đường ở đây là ngoài đường, chỗ thiên hạ qua lại, đối với trong nhà. Ra đường là bước khỏi nhà mà ra đó, có khi để đi dạo, có khi để đón người, có khi là bỏ đi. Kho văn Nam Bộ hay đặt nó ở đầu câu như một cái mốc: ra đường thì gặp ai, thấy gì. Nó cũng nói cái lúc mình có mặt trước mắt người ngoài, nên có câu ra đường thì đoán ai cũng nhận ra mình, hay bối rối những lúc ra đường.
🇬🇧 The road here means out in the street, where people pass, as against inside the home. To go out is to step away from the house into that space, sometimes for a stroll, sometimes to meet someone, sometimes to storm off. The Southern corpus likes to put it at the head of a sentence as a marker, out in the street one meets someone or sees something. It also names the moment one is in view of outsiders, so people feel everyone recognizes them, or feel awkward whenever they go out.
Thí dụ:
Chung ra đường, mưa đã dứt hột, Chung máng cây dù vào cánh tay, lầm-lũi đi về.
Chung went out into the street; the rain had stopped, so he hung the umbrella on his arm and trudged silently home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốRa đường, đi được một khúc thì thím gặp chị Ba đang xách một cái giỏ mây mà đi.
Out in the street, after walking a stretch, she met Ba carrying a rattan basket.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngRa đường, anh đoán ai cũng nhận ra anh, và luôn luôn anh nhét tay vào túi quần.
Out in the street he felt sure everyone recognized him, and he always kept his hands stuffed in his trouser pockets.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióCơm nước xong xuôi, anh Tư châm một điếu thuốc đoạn thong dong bước ra đường.
Once the meal was done, Tu lit a cigarette and strolled out into the street.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNhưng chiều hôm nay Thu lại bước thêm ra đường rồi lững thững đi bách bộ trên đó.
But this afternoon Thu went further, out into the street, and ambled slowly up and down it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngEm khỏi phải bối rối những lúc ra đường, hay đi chơi xa một mình chẳng hạn.
You would no longer have to feel awkward when you go out, or when you travel far alone, for instance.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiCô Quế nóng nảy, muốn hay tin liền về cuộc thi, nên cô bước ra đường mà đón hai cậu.
Que was impatient to hear news of the exam right away, so she stepped out into the street to meet the two young men.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhXuyến ngó theo, rồi bước lại cửa thấy Giao ra đường và xâm xâm đi về nhà.
Xuyen watched, then went to the door and saw Giao go out into the street and stride off home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻThằng nhỏ nói dứt lời rồi đứng dậy ôm chồng sách ngoe ngoảy bỏ ra đường.
Having said his piece, the boy got up, clutched his pile of books and flounced off into the street.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chung ra đường, mưa đã dứt hột, Chung máng cây dù vào cánh tay, lầm-lũi đi về.”“Ra đường, đi được một khúc thì thím gặp chị Ba đang xách một cái giỏ mây mà đi.”“Ra đường, anh đoán ai cũng nhận ra anh, và luôn luôn anh nhét tay vào túi quần.”“Cơm nước xong xuôi, anh Tư châm một điếu thuốc đoạn thong dong bước ra đường.”“Nhưng chiều hôm nay Thu lại bước thêm ra đường rồi lững thững đi bách bộ trên đó.”“Em khỏi phải bối rối những lúc ra đường, hay đi chơi xa một mình chẳng hạn.”“Cô Quế nóng nảy, muốn hay tin liền về cuộc thi, nên cô bước ra đường mà đón hai cậu.”“Xuyến ngó theo, rồi bước lại cửa thấy Giao ra đường và xâm xâm đi về nhà.”