Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Dùng tay, mắt hay cái đầu làm một cử chỉ để cho người kia hiểu ý mình mà không cần nói ra.

Tiếng Anh: To make a gesture with the hand, eyes or head so that someone understands without a word being said.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ra dấu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Dùng tay, mắt hay cái đầu làm một cử chỉ để cho người kia hiểu ý mình mà không cần nói ra.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1làm cử chỉ cho người ta hiểu ýđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Ra là đưa ra, dấu là cái hiệu. Ra dấu là làm một cử chỉ thay cho lời nói. Trong kho văn Nam Bộ người ta hay ra dấu bằng cách khoát tay, giơ tay, đưa ngón tay hay nháy mắt, và cái ý muốn nói thường đi liền phía sau: ra dấu biểu đừng nói, ra dấu bảo im tiếng, ra dấu nhận lời, ra dấu quẹo bên mặt. Nó cũng dùng khi hai bên không chung tiếng nói, phải ra dấu cho nhau hiểu.

🇬🇧 The first part means to put forth, the second a sign. Together they mean to make a gesture in place of words. In the Southern corpus people do it by waving a hand, raising a hand, holding up fingers or winking, and what they mean usually follows right after: signing someone to keep quiet, to stop talking, to accept, or that the car will turn right. It is also used when two sides share no language and must make themselves understood by signs.

Thí dụ:

Chúa tàu vùng khoát tay, nháy mắt và lắc đầu, ra dấu biểu Thu Thủy đừng nói.

The ship's master suddenly waved his hand, winked and shook his head, signing to Thu Thuy not to speak.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Hảo ngừng lại, ra dấu bảo Nhâm im tiếng đoạn chỉ về phía sau vườn rồi ngoắc lia.

Hao stopped, signed to Nham to keep quiet, then pointed toward the back of the garden and beckoned again and again.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Phương ho vài tiếng, Thái Hòa nhìn ra, Phương giơ tay ra dấu muốn gặp nàng.

Phuong coughed a few times, Thai Hoa looked out, and Phuong raised a hand to sign that he wanted to see her.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Mạnh cố suy tính coi phải ra dấu thế nào cho cô ấy hiểu câu hỏi của chàng.

Manh tried hard to work out what sign to make so that she would understand his question.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Ông Lơ Pheo gật đầu lia lịa, khoát tay ra dấu nhận lời thầy hương quản.

Mr. Lo Pheo nodded again and again and waved his hand to signal that he accepted the village constable's word.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Hai Tiền ra dấu biểu đừng cãi nữa, nên Hiệp phải dằn lòng, ngậm miệng.

Hai Tien made a sign to stop arguing, so Hiep had to hold himself back and shut his mouth.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Tư Lập thẫn thờ đôi mắt rồi bỗng nhiên khoát tay, ra dấu im lặng.

Tu Lap stared blankly, then all at once waved his hand, signing for silence.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Dung liếc nhìn Thọ rồi đưa hai ngón tay ra dấu cho Hà Anh biết là mình có tất cả hai người.

Dung glanced at Tho, then held up two fingers to let Ha Anh know there were two of them in all.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Bàn tay ông Henri Nhan khoát nhẹ, ra dấu bảo cho tôi ngưng lời.

Henri Nhan's hand waved lightly, signing to me to stop talking.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Hắn vừa nói vừa đưa tay trái lên mui xe để ra dấu quẹo bên mặt.

As he spoke he put his left hand up on the car roof to signal a right turn.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chúa tàu vùng khoát tay, nháy mắt và lắc đầu, ra dấu biểu Thu Thủy đừng nói.”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 13
“Hảo ngừng lại, ra dấu bảo Nhâm im tiếng đoạn chỉ về phía sau vườn rồi ngoắc lia.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 8
“Phương ho vài tiếng, Thái Hòa nhìn ra, Phương giơ tay ra dấu muốn gặp nàng.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 1
“Mạnh cố suy tính coi phải ra dấu thế nào cho cô ấy hiểu câu hỏi của chàng.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Bao bố nhìn mặt
“Ông Lơ Pheo gật đầu lia lịa, khoát tay ra dấu nhận lời thầy hương quản.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đảng xăm mình
“Hai Tiền ra dấu biểu đừng cãi nữa, nên Hiệp phải dằn lòng, ngậm miệng.”
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 9
“Tư Lập thẫn thờ đôi mắt rồi bỗng nhiên khoát tay, ra dấu im lặng.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Hương Rừng
“Dung liếc nhìn Thọ rồi đưa hai ngón tay ra dấu cho Hà Anh biết là mình có tất cả hai người.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 3