Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “quyết đoán” là gì?

Có tánh dứt khoát, dám định việc mau lẹ, lộ ra ở nét mặt, tướng mạo; động từ là định dứt một việc sẽ làm, hay phán đoán chắc chắn một điều là đúng hay sai.

Tiếng Anh: Decisive, able to make up one's mind quickly, as shown in one's face or bearing; as a verb, to settle on a course of action, or to judge firmly whether something is true.

Cách đọc
quyết đoán(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quyết đoán”:

3 nét nghĩa
1có tánh dứt khoát, dám định việctính cách[trang trọng]
B2

🇻🇳 Chữ Hán viết 決斷: có tánh dứt khoát, dám định việc mau lẹ, không lưỡng lự; hay dùng tả nét mặt, tướng mạo: nét mặt quyết đoán, người khí khái quyết đoán, trí quyết đoán.

🇬🇧 Decisive, quick to make up one's mind and not given to wavering; often used of someone's face or bearing: a resolute look, a spirited and decisive man, the resolve to decide.

Cụm thường gặp:
nét mặt quyết đoántrí quyết đoáncó quyết đoán
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + quyết đoán + tân ngữquyết đoán + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + quyết đoán

Thí dụ:

Quan chủ quận vừa ngồi, thì bà Huyện ở trong bước ra chào, nét mặt quyết đoán chớ không có vẻ buồn lo.

The district chief had just sat down when Madam Huyen came out to greet him, her face resolute and showing no sign of worry.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Anh trạc chừng 40 tuổi, nước da đen, con mắt lớn, mặt dài, trán rộng, rõ ràng là tướng mạo người khí khái, quyết đoán.

He was about forty, dark-skinned, with large eyes, a long face and a broad forehead, clearly the look of a proud, decisive man.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Bà dũng cảm, có quyết đoán mạnh mẽ, nhưng bà biết ơn người giúp công cho bà, bà cũng biết xúc động trước tai hại của người.

She was brave and strongly decisive, but she was grateful to those who helped her, and she could be moved by other people's misfortunes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Anh thiếu can đảm, mà cũng thiếu trí quyết đoán.

You lack courage, and you lack the resolve to make up your mind as well.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình
2định dứt một việc sẽ làmđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Động từ: sau khi tính toán, định dứt một việc sẽ làm; không dám quyết đoán là không dám tự mình định việc.

🇬🇧 As a verb: after thinking it over, to settle on what one will do; khong dam quyet doan is not to dare to decide anything oneself.

Cụm thường gặp:
không dám quyết đoánquyết đoán việc
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + quyết đoán + tân ngữquyết đoán + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + quyết đoán

Thí dụ:

Còn anh Cả của tôi thì anh yếu ớt quá, ở trong nhà anh không dám quyết đoán việc gì hết.

As for my eldest brother, he is far too weak; at home he does not dare decide anything at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Nó nghĩ việc đó một hồi nữa, rồi quyết đoán sáng bữa sau Tư Tiền đi bán, thằng Lành đi làm, nó ở nhà một mình, nó sẽ bỏ nhà mà trốn.

She thought it over a while longer, then made up her mind: the next morning, when Tu Tien went to market and Lanh went to work and she was home alone, she would run away.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Ban đầu thấy mặt chàng buồn, một lát rồi lại thấy chàng châu mày trợn mắt, coi bộ như quyết đoán việc chi vậy.

At first his face looked sad; then after a while he knitted his brows and stared, as if he were making up his mind about something.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
3phán đoán chắc một điềutư duy[trang trọng]
C1

🇻🇳 Phán đoán chắc chắn một điều là đúng hay sai, thường đi với không thể, không dám: không thể quyết đoán, không dám quyết đoán.

🇬🇧 To judge with certainty whether something is true or false; usually with khong the or khong dam: one cannot say for sure, one dares not pronounce.

Cụm thường gặp:
không thể quyết đoánkhông dám quyết đoán
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + quyết đoán + tân ngữquyết đoán + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + quyết đoán

Thí dụ:

Nửa tinh nửa nghi, thầy không dám quyết đoán, sợ đoán lầm mà mắc mưu kẻ gian.

Half convinced and half in doubt, he dared not pronounce either way, for fear of guessing wrong and falling into a rogue's trap.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Sự linh hiển của hồn nhập vào cơ đúng hay sai người ta không thể quyết đoán.

Whether a spirit truly enters the medium at a seance is something no one can say for certain.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Ta nhận thấy rằng âm Đ của ta do âm T của Hoa và của Mã Lai mà ra thì không thể quyết đoán một chiều mà chọn Trung Hoa, bởi các nhóm Cổ Mã Lai trên đây không hề thấy mặt người Tàu bao giờ, trừ Thái, Cao Miên và Mã Lai.

We see that our D sound comes from the T of both Chinese and Malay, so we cannot decide one way and pick Chinese, since the Proto-Malay groups above had never set eyes on the Chinese, except for the Thai, the Khmer and the Malays.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Còn anh Cả của tôi thì anh yếu ớt quá, ở trong nhà anh không dám quyết đoán việc gì hết.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “quyết đoán”

“quyết đoán” nghĩa là gì?

Có tánh dứt khoát, dám định việc mau lẹ, lộ ra ở nét mặt, tướng mạo; động từ là định dứt một việc sẽ làm, hay phán đoán chắc chắn một điều là đúng hay sai.

“quyết đoán” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cười gượng của Hồ Biểu Chánh: “Còn anh Cả của tôi thì anh yếu ớt quá, ở trong nhà anh không dám quyết đoán việc gì hết.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.