Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “quyết chiến” là gì?

Chữ Hán 決戰: đánh, đọ sức một trận dứt khoát cho ra thắng bại, như bầy chó săn quyết chiến với con thú; nói rộng ra là trận chót dồn hết sức để giải quyết một việc, như trận quyết chiến với bịnh.

Tiếng Anh: To fight it out to a decisive end, as hunting dogs against their quarry; more broadly, a final all-out bout to settle a matter, such as a decisive battle against an illness.

Cách đọc
quyết chiến(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quyết chiến”:

1 nét nghĩa
1đọ sức một trận dứt khoát cho ra thắng bạitranh đua[trang trọng]
B2

🇻🇳 Chữ Hán viết 決戰, nghĩa là đánh quyết định: đọ sức tới cùng cho ra hơn thua, như chó săn quyết chiến với thú; dùng làm danh từ thì trận quyết chiến là trận chót dồn hết sức, nói rộng ra cả việc chữa bịnh.

🇬🇧 Written with the characters for decide and fight: to fight to the end until one side wins, as hunting dogs against their quarry; as a noun, tran quyet chien is a final all-out bout, used loosely even of treating an illness.

Cụm thường gặp:
đang quyết chiếntrận quyết chiến
Mẫu ngữ pháp:
con + quyết chiếnnuôi / bắt / thấy + quyết chiếnbầy / đàn + quyết chiến

Thí dụ:

Mấy con chó nhỏ bao vây, đứng ngoài xa, sủa vang lên nhưng hưởng ứng, thúc hối bốn con Vực đang quyết chiến.

The small dogs formed a ring, standing well back and barking loudly in support, urging on the four Vuc dogs locked in their decisive fight.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Bịnh già háp của nàng, bị tấn công hai mặt: cấy nhau và châm cứu, sau một trận quyết chiến bằng thuốc huyết bò và các thứ thuốc bổ khác.

Her withered, ageing illness was attacked on two fronts, placenta implants and acupuncture, after a decisive battle waged with ox blood medicine and other tonics.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vừa hết mùa khô, thình lình có tin đến xóm Tre nói rằng binh ta đã thất đại đồn Chí Hòa, sau một cuộc quyết chiến kéo dài tới mấy ngày đêm.”
Hồ Biểu Chánh, Hai vợ, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “quyết chiến”

“quyết chiến” nghĩa là gì?

Chữ Hán 決戰: đánh, đọ sức một trận dứt khoát cho ra thắng bại, như bầy chó săn quyết chiến với con thú; nói rộng ra là trận chót dồn hết sức để giải quyết một việc, như trận quyết chiến với bịnh.

“quyết chiến” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hai vợ của Hồ Biểu Chánh: “Vừa hết mùa khô, thình lình có tin đến xóm Tre nói rằng binh ta đã thất đại đồn Chí Hòa, sau một cuộc quyết chiến kéo dài tới mấy ngày đêm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.