quyết chí

verbB2
Giải nghĩa nhanh:

Quyết chí means to set one's mind firmly on pursuing a goal and not readily abandon that intention.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
quyết chí(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Quyết chí` là định chắc lòng theo đuổi một mục tiêu và không dễ đổi ý: *be determined; set one's mind on*. Cụm thường theo mẫu `quyết chí + động từ` hoặc `quyết chí + theo đuổi mục tiêu`, có sắc thái trang trọng hay văn chương hơn `quyết làm`. Nó nói mức cam kết của chủ thể tại thời điểm phát ngôn, không bảo đảm họ sẽ thành công, có đủ nguồn lực, lựa chọn đúng, được phép làm mọi cách hoặc không thể điều chỉnh kế hoạch khi có dữ kiện mới. Phân biệt `quyết chí` với `quyết tâm` có thể là danh từ hoặc động từ chỉ sự tập trung ý chí, `lập chí` là đặt chí hướng dài hạn, `kiên trì` là tiếp tục hành động theo thời gian và `cố chấp` là không đổi dù có lý do đáng xét lại. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `nhứt định làm`, `đã bụng làm tới` có thể diễn gần ý nhưng khác mức trang trọng; `làm tới` phải dựa văn cảnh, không tự mang nghĩa bất chấp an toàn. Tab ghi `決志`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1định chắc lòng theo đuổi mục tiêu và không dễ đổi ýÝ chí; học tập; công việc; văn chương[formal]
B2

🇻🇳 Xác lập ý chí mạnh mẽ để theo đuổi một việc hoặc mục tiêu trong thời gian tới.

🇬🇧 To set one's mind firmly on pursuing a course or goal without readily giving up the intention.

Grammar Patterns:
chủ thể + quyết chí + động từquyết chí + theo đuổi + mục tiêuđã + quyết chí + thì + mệnh đề

Ví dụ dùng từ:

Cô quyết chí học nghề may để tự mở một tiệm nhỏ, rồi lập kế hoạch theo từng quý.

She is determined to learn tailoring and open a small shop, so she creates a quarterly plan.

Source: VietLayers editorial example

Anh quyết chí cai thuốc nhưng vẫn tìm hỗ trợ chuyên môn thay vì chỉ dựa vào ý chí.

He is determined to quit smoking while seeking professional support rather than relying on willpower alone.

Source: VietLayers editorial example

Quyết chí không đồng nghĩa cố chấp; kế hoạch có thể đổi khi dữ kiện mới cho thấy rủi ro.

Determination is not stubbornness; a plan may change when new evidence reveals risk.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật quyết chí tìm lại gia đình, tạo động lực cho toàn bộ câu chuyện.

The character sets her mind on finding her family, driving the entire story.

Source: VietLayers editorial example

Má nói đã quyết chí học thì cứ đi từng bước, đừng tự ép mình phải giỏi liền.

Mother says that once you are determined to learn, take it step by step instead of demanding immediate mastery.

Source: VietLayers editorial example

Người lao động quyết chí bảo vệ quyền lợi bằng thương lượng và thủ tục hợp pháp.

The workers are determined to protect their rights through negotiation and lawful procedures.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch chọn set her mind on cho quyết chí khi câu nhấn một ý định đã được xác lập.

The translation uses set her mind on for quyết chí when the sentence stresses a settled intention.

Source: VietLayers editorial example

Dù quyết chí hoàn thành dự án, nhóm vẫn dừng thử nghiệm khi điều kiện an toàn không đạt.

Although determined to finish the project, the team stops the trial when safety conditions are unmet.

Source: VietLayers editorial example

Quyết chí khác kiên trì: một từ nói sự xác lập ý chí, từ kia nói việc tiếp tục qua thời gian.

Determination differs from perseverance: one establishes resolve, while the other describes continuing over time.

Source: VietLayers editorial example

Lời tuyên bố quyết chí vươn lên chỉ có ý nghĩa khi người nói được tiếp cận cơ hội và nguồn lực thật.

A declaration of determination to advance matters only when the speaker has access to real opportunities and resources.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tuy hồi hôm Chí Đại đã quyết chí ra đó mà làm mướn, song đến nơi rồi thì mắc cỡ nên bợ ngợ đứng ngó, chớ không đành chạy tò tò theo người ta mà năn nỉ xin vác đồ, bởi vậy xe chạy rồi mà anh ta còn ngẩn ngơ chưa tỉnh lại.
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương ba
Mấy anh cũng như chúng tôi, hễ quyết chí thì làm nên, vì lợi khí tiến thủ ở trong tinh thần, chớ không phải ở chỗ học lực.
Hồ Biểu ChánhBức thơ hối hận, Chương 3
Cô đặt bàn thờ trong nhà, cô thỉnh tượng Phật về mà thờ, hôm sớm cô tụng niệm mà ung đúc đạo tâm, cô quyết chí làm theo lời Phật dạy, gắng sức tập tánh từ bi bác ái như Phật, rèn lòng bỏ cả tham, sân, si, gội rửa lục căn đừng để lục trần nhiễm được, cư xử hiền lành ngay thẳng, rộng lượng dung thứ cho kẻ quấy, cứu người chớ đừng hại người.
Hồ Biểu ChánhChị Đào, Chị Lý, Chương 16
Quyết chí rồi đứng dậy ngó quanh quất thì đồng trống minh mông, cách xa chừng một vài dặm thấy mé sông cái mới bươn bả đi lại đó đặng nhào xuống sông mà chết.
Hồ Biểu ChánhChúa tàu Kim Qui, Chương 5