Nghĩa của “quyết chí” là gì?
Để hết lòng, nhứt định theo đuổi một việc hay một mục đích cho tới cùng, không đổi ý dù khó khăn, như quyết chí học, quyết chí làm ăn, quyết chí lập thân.
Tiếng Anh: To set one's heart on a task or goal and pursue it to the end without changing one's mind, as in studying hard, working to get on, or making one's way in life.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quyết chí”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán viết 決志: để hết lòng, nhứt định theo đuổi một việc hay một mục đích cho tới cùng, dầu khó dễ thế nào cũng không đổi ý: quyết chí học, quyết chí làm ăn, quyết chí lập thân, đã quyết chí.
🇬🇧 To set one's heart on a task or goal and see it through, not changing one's mind however hard it gets: to be bent on studying, on making a living, on making one's way in life.
Thí dụ:
Song cháu đã quyết chí và cháu đã biết cháu có đủ trí buôn bán được.
But I have made up my mind, and I know I have wits enough to go into trade.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhSau bao nhiêu năm khổ hạnh, ngài bèn quyết chí đi tìm Phật để mong được Phật thọ ký cho.
After many years of austerities, he resolved to go in search of the Buddha in the hope of receiving his blessing.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhThầy ba Thiện thấy Thu Vân đã quyết chí, thầy không dám cãi nữa, nên thầy lắc đầu chịu thua.
Seeing that Thu Van had made up her mind, Mr Thien dared not argue any further, so he shook his head and gave in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhAnh ta quyết chí chờ xe Mỹ Tho lên sẽ làm, chớ không dụ dự nữa.
He made up his mind to start work when the train from My Tho came in, with no more dithering.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTừ nhỏ qua quyết chí học cho giỏi, cho tột bực, đặng lập thân.
Ever since I was small I have been bent on studying hard, to the very top, so as to make my way in life.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTrần Mừng quyết chí dầu khó dễ thế nào cũng đi mà thôi.
Tran Mung was determined to go, however hard it might be.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiVợ chồng mới quyết chí làm ăn nữa, cho vay ăn lời quá độ, thấy ai làm lợi cho mình được mới chịu làm quen.
Husband and wife set their hearts on making money all the more, lending at ruinous interest and befriending only those who could profit them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnNó quyết chí lập thân nên cố gắng học tập.
He was determined to make something of himself, so he studied hard.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêNhờ trời ngó lại, anh trúng mối liền liền và anh công tử vườn này quyết chí làm lái thương hồ luôn cho đến trọn kiếp.
With heaven smiling on him, he struck one good deal after another, and this country dandy made up his mind to stay a river trader for the rest of his life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTừ đây Đường mới lập tâm quyết chí thảo thuận với mẹ, chăm nom làm cho mẹ vui luôn luôn, không để cho mẹ lo, không nên trái ý mẹ.
From then on Duong set his heart on being a dutiful son, caring for his mother and keeping her happy, never letting her worry and never going against her wishes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuy hồi hôm Chí Đại đã quyết chí ra đó mà làm mướn, song đến nơi rồi thì mắc cỡ nên bợ ngợ đứng ngó, chớ không đành chạy tò tò theo người ta mà năn nỉ xin vác đồ, bởi vậy xe chạy rồi mà anh ta còn ngẩn ngơ chưa tỉnh lại.”“Mấy anh cũng như chúng tôi, hễ quyết chí thì làm nên, vì lợi khí tiến thủ ở trong tinh thần, chớ không phải ở chỗ học lực.”“Cô đặt bàn thờ trong nhà, cô thỉnh tượng Phật về mà thờ, hôm sớm cô tụng niệm mà ung đúc đạo tâm, cô quyết chí làm theo lời Phật dạy, gắng sức tập tánh từ bi bác ái như Phật, rèn lòng bỏ cả tham, sân, si, gội rửa lục căn đừng để lục trần nhiễm được, cư xử hiền lành ngay thẳng, rộng lượng dung thứ cho kẻ quấy, cứu người chớ đừng hại người.”“Quyết chí rồi đứng dậy ngó quanh quất thì đồng trống minh mông, cách xa chừng một vài dặm thấy mé sông cái mới bươn bả đi lại đó đặng nhào xuống sông mà chết.”Câu hỏi thường gặp về “quyết chí”
“quyết chí” nghĩa là gì?
Để hết lòng, nhứt định theo đuổi một việc hay một mục đích cho tới cùng, không đổi ý dù khó khăn, như quyết chí học, quyết chí làm ăn, quyết chí lập thân.
“quyết chí” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Tuy hồi hôm Chí Đại đã quyết chí ra đó mà làm mướn, song đến nơi rồi thì mắc cỡ nên bợ ngợ đứng ngó, chớ không đành chạy tò tò theo người ta mà năn nỉ xin vác đồ, bởi vậy xe chạy rồi mà anh ta còn ngẩn ngơ chưa tỉnh lại.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.