Quyền uy is authority combined with prestige or awe, giving a person or institution a commanding presence that others respect or obey.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Quyền uy` là quyền lực đi kèm uy thế, tạo sức khiến người khác nể, tin theo hoặc phục tùng: *authority; commanding authority; prestige and power*. Từ có thể nói về người, chức vụ hay thiết chế; nó nhấn hiệu ứng nể phục hơn `quyền hạn`. Quyền uy có thể dựa trên chính danh, chuyên môn, truyền thống hoặc cả nỗi sợ, nên không tự đồng nghĩa uy tín đạo đức, chân lý, thẩm quyền pháp lý hay sự đồng thuận tự nguyện. Phân biệt `quyền uy` với `uy tín` là mức đáng tin, `uy quyền` là quyền hành lớn mạnh và gần nghĩa nhưng trật tự thành tố khác, `uy thế` nhấn vị thế gây nể, `quyền lực` là sức chi phối nói chung, `thẩm quyền` là quyền được giao. Trong học thuật, *authoritative source* thường là `nguồn có thẩm quyền/đáng tin cậy`, không mặc định dịch `nguồn quyền uy`. Lời Nam Bộ `có uy`, `nói người ta nể` gần nghĩa nhưng không luôn chứa yếu tố quyền chính thức. Tab ghi `權威`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sức mạnh của quyền lực khi đi cùng uy thế, làm lời nói, quyết định hoặc sự hiện diện của một chủ thể có sức nặng đối với người khác.
🇬🇧 Authority reinforced by prestige or awe, giving a person or institution commanding influence over others.
Ví dụ dùng từ:
Vị thẩm phán giữ quyền uy của phiên tòa bằng sự điềm tĩnh và việc áp dụng thủ tục công bằng.
The judge maintains the court's authority through composure and fair procedure.
Source: VietLayers editorial exampleQuyền uy của chức vụ không cho phép người giữ chức xúc phạm cấp dưới.
The authority of an office does not permit its holder to insult subordinates.
Source: VietLayers editorial exampleNhân vật bước vào với vẻ quyền uy khiến cả phòng im lại, nhưng sự im lặng chưa chắc là đồng thuận.
The character enters with such commanding authority that the room falls silent, though silence does not prove consent.
Source: VietLayers editorial exampleMột lãnh đạo có thể mất quyền uy nếu liên tục nói khác làm.
A leader may lose authority by repeatedly failing to act as promised.
Source: VietLayers editorial exampleKiến trúc cung điện dùng chiều cao và trục đối xứng để biểu đạt quyền uy.
The palace architecture uses height and symmetry to express authority and prestige.
Source: VietLayers editorial exampleQuyền uy khác uy tín: người có chức có thể khiến người khác nghe lệnh mà chưa chắc được tin.
Commanding authority differs from credibility: an officeholder may obtain obedience without being trusted.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng commanding authority cho quyền uy khi đoạn văn nhấn cả quyền lẫn sức nể phục.
The translation uses commanding authority for quyền uy when the passage stresses both power and deference.
Source: VietLayers editorial exampleMá nói bà giáo nói chuyện có uy; bài phân tích chỉ dùng quyền uy nếu còn có yếu tố quyền hoặc vị thế chỉ đạo.
Mother says the teacher speaks with presence; the analysis uses quyền uy only when authority or command status is also involved.
Source: VietLayers editorial exampleQuyền uy dựa trên nỗi sợ có thể tạo phục tùng trước mắt nhưng không bảo đảm tính chính danh.
Authority founded on fear may produce immediate obedience without ensuring legitimacy.
Source: VietLayers editorial exampleTrong bài nghiên cứu, authoritative source được dịch là nguồn có thẩm quyền, không phải nguồn quyền uy.
In the study, authoritative source is translated as a source with authority, not nguồn quyền uy.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nhưng chỉ là thần đại diện cho quyền uy, nhân nghĩa.”
“Bọn gái buôn hương chai lòng chai dạ, chai cả thể xác nữa, rất cần bạo lực để kích thích chúng mà cũng cần che chở đàn ông bằng sự cấp dưỡng tiền bạc để được ảo tưởng có quyền uy mà chúng đã mất trong xã hội.”
“Nhà Tần sụp, nhà Hán lên, thấy rằng nước Tàu quá lớn, nhiều tỉnh hóa ra ở quá xa trung ương không đủ sức tự vệ mà cũng không đủ quyền uy để trị dân, thế nên mới tái lập chế độ chư hầu nửa chừng, tức lập ra một số chư hầu lớn và một số tỉnh nhỏ, các tỉnh ấy cũng cứ được gọi là quận như đời Tần.”
“Ông Hoá, người chủ nhân đạo đức, rộng lượng và dễ thương của chàng bỗng mang vẻ mặt của một thứ cường hào ác bá thời phong kiến, một thứ Nghị Hách 1 thời thực dân tiền chiến, chuyên làm áp lực bằng tiền hay bằng quyền uy để hưởng gái tơ.”