Nghĩa của “quyền huynh thế phụ” là gì?
quan niệm cũ cho rằng anh trưởng thay cha gánh việc và chăm nom các em
Tiếng Anh: Quyền huynh thế phụ is an old family maxim that casts the eldest brother as standing in for a deceased or absent father; it is historical, not an automatic rule of modern guardianship or law.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Quyền huynh thế phụ là thành ngữ thuộc luân lý gia đình cũ, nói người anh, thường được hiểu là anh trưởng, thay cha quán xuyến, chăm nom và dạy bảo các em khi cha mất hoặc vắng mặt: the eldest brother stands in for the father. Cụm này phản ánh trật tự gia trưởng lịch sử; nó không tự trao quyền giám hộ, quyền định đoạt tài sản, quyền ép hôn, quyền kiểm soát em đã trưởng thành hoặc thẩm quyền pháp lý trong xã hội hiện nay. Khi dùng trong nghiên cứu hay văn học, cần đánh dấu sắc thái cũ và xem hành động cụ thể theo pháp luật, sự đồng thuận cùng hoàn cảnh thực tế. Dạng chuẩn là quyền huynh thế phụ; quyền anh thế phụ là dạng lai thay Hán Việt huynh bằng từ thuần Việt anh, không dùng làm mục chuẩn nếu nguồn không dẫn nguyên văn. Không dịch thành một chức danh pháp lý cố định trong tiếng Anh. Lời Nam Bộ có thể giải anh lớn thay cha gánh việc nhà, nhưng câu ấy chỉ diễn nghĩa lịch sử, không biến người anh thành người có toàn quyền. Tab ghi 權兄替父 theo nguồn từ mục.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quyền huynh thế phụ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thành ngữ luân lý gia đình cũ đặt người anh, nhất là anh trưởng, vào vai thay cha quán xuyến và dạy bảo các em khi cha mất hoặc vắng mặt.
🇬🇧 An old family maxim placing the eldest brother in the father's role of household care and direction when the father is dead or absent.
Thí dụ:
Gia phả dùng quyền huynh thế phụ để giải thích vì sao người anh trưởng quán xuyến nhà sau khi cha mất.
The genealogy invokes the old maxim that the eldest brother stands in for the father to explain why he managed the household after their father's death.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtQuyền huynh thế phụ phản ánh luân lý gia đình cũ, không phải quy tắc tự động của pháp luật hiện nay.
The maxim that an elder brother stands in for the father reflects old family ethics, not an automatic rule of modern law.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhân vật viện quyền huynh thế phụ để ra lệnh cho các em, còn tiểu thuyết cho thấy sự áp đặt ấy gây xung đột.
The character invokes the old elder-brother maxim to command his siblings, while the novel shows the conflict caused by that imposition.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBài chú giải dịch quyền huynh thế phụ bằng câu giải thích, không dựng thành tên một chức danh giám hộ tiếng Anh.
The note translates quyền huynh thế phụ descriptively rather than inventing an English title for a legal guardian.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtQuan niệm quyền huynh thế phụ không cho người anh mặc nhiên định đoạt tài sản hoặc hôn nhân của em.
The old elder-brother maxim does not automatically let a brother decide a sibling's property or marriage.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong vở cải lương, quyền huynh thế phụ là lý lẽ của một nhân vật thuộc trật tự gia đình xưa.
In the cải lương play, the elder-brother maxim is an argument voiced by a character within an older family order.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMá giải quyền huynh thế phụ là anh lớn thay cha gánh việc nhà, rồi nhắc đây là cách nghĩ hồi xưa.
Mother explains the phrase as the eldest brother taking on the father's household burdens, then notes that it belongs to an earlier way of thinking.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTừ điển phải ghi quyền huynh thế phụ là thành ngữ cũ và tách nó khỏi quyền chăm sóc được xác lập hợp lệ.
A dictionary should mark the elder-brother maxim as archaic and distinguish it from lawfully established caregiving authority.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtDạng quyền huynh thế phụ giữ trọn bốn yếu tố Hán Việt; dạng quyền anh thế phụ không được lấy làm chuẩn.
The form quyền huynh thế phụ retains all four Sino-Vietnamese elements; the hybrid form quyền anh thế phụ should not be treated as standard.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNghiên cứu về quyền huynh thế phụ cần mô tả cả trách nhiệm chăm nom lẫn cấu trúc quyền lực gia trưởng mà cụm từ chuyên chở.
Research on the elder-brother maxim should describe both its caregiving duty and the patriarchal power structure it carries.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông anh, to lắm, quyền huynh thế phụ chứ bộ.”Câu hỏi thường gặp về “quyền huynh thế phụ”
“quyền huynh thế phụ” nghĩa là gì?
quan niệm cũ cho rằng anh trưởng thay cha gánh việc và chăm nom các em
“quyền huynh thế phụ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Đôi Ta của Nhã Ca: “Ông anh, to lắm, quyền huynh thế phụ chứ bộ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.