Quy luật is a stable relationship or recurring pattern by which phenomena occur under stated conditions; context determines whether English uses law, regularity, or pattern.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Quy luật` là mối quan hệ ổn định, có tính lặp lại hoặc tất yếu giữa các hiện tượng trong những điều kiện nhất định: *law; regularity; pattern* tùy ngành và mức độ khẳng định. Trong khoa học, triết học hoặc kinh tế, từ có thể chỉ quan hệ khái quát được nhận diện và kiểm chứng; trong lời thường, nó có thể chỉ nhịp hay mẫu tái diễn như mùa nước hoặc thói quen vận hành. Không phải điều gì lặp vài lần cũng thành quy luật; phải nói rõ phạm vi, điều kiện, dữ liệu và mức ngoại lệ. `Quy luật` mô tả cách hiện tượng vận động, khác `quy tắc` là điều đặt ra để làm theo, `pháp luật` là hệ chuẩn mực nhà nước, `định luật` thường là mệnh đề khoa học được phát biểu xác định, và `xu hướng` chỉ hướng biến đổi chưa chắc ổn định. Đừng dùng `quy luật` để biến tương quan thành quan hệ nhân quả hoặc tuyên bố bất biến. `Qui luật` là dạng chính tả cũ. Tab ghi trọn `規律`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Quan hệ khái quát cho thấy các hiện tượng biến đổi hay tác động lẫn nhau theo cách tương đối ổn định khi những điều kiện liên quan được giữ.
🇬🇧 A generalized and relatively stable relationship governing how phenomena vary or interact under specified conditions.
Ví dụ dùng từ:
Nhà nghiên cứu chỉ gọi mối liên hệ ấy là quy luật sau khi kiểm tra nó trên nhiều bộ dữ liệu.
The researcher calls the relationship a law only after testing it across multiple datasets.
Source: VietLayers editorial exampleQuy luật cung cầu là mô hình giải thích trong những điều kiện nhất định, không phải câu thần chú đoán đúng mọi mức giá.
The law of supply and demand is an explanatory model under stated conditions, not a spell that predicts every price.
Source: VietLayers editorial exampleMột quy luật vật lý phải được phát biểu cùng đại lượng, điều kiện và miền áp dụng.
A physical law must be stated with its quantities, conditions, and domain of application.
Source: VietLayers editorial exampleDữ liệu cho thấy tương quan chưa đủ chứng minh quy luật nhân quả giữa hai biến.
Data showing correlation are not sufficient to establish a causal law between two variables.
Source: VietLayers editorial exampleQuy luật lịch sử là cách khái quát gây tranh luận; bản dịch phải giữ mức dè dặt của tác giả.
Historical law is a contested form of generalization; a translation must preserve the author's level of caution.
Source: VietLayers editorial exampleNói trái quy luật tự nhiên không tự chứng minh một việc là bất khả thi nếu chưa xác định đang viện dẫn quy luật nào.
Saying that something violates a law of nature does not prove it impossible unless the specific law being invoked is identified.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Cách một hiện tượng thường trở lại hoặc biến đổi theo một mẫu có thể nhận ra trong phạm vi quan sát.
🇬🇧 A recognizable regularity or recurring pattern within an observed context.
Ví dụ dùng từ:
Người làm vườn ghi mực nước nhiều năm để nhận ra quy luật mùa, chứ không đoán từ một con nước.
The grower records water levels over many years to identify a seasonal pattern rather than guessing from one tide.
Source: VietLayers editorial exampleLượng khách cuối tuần tăng theo một quy luật khá rõ, nhưng ngày lễ vẫn là ngoại lệ cần tính riêng.
Weekend customer numbers follow a fairly clear pattern, but public holidays remain exceptions that require separate treatment.
Source: VietLayers editorial exampleBa lần trễ liên tiếp có thể là dấu hiệu, chưa đủ để kết luận đó là quy luật của cả tuyến xe.
Three consecutive delays may be a signal, but they are not enough to establish a pattern for the entire route.
Source: VietLayers editorial exampleCậu Ba nói nước lớn nước ròng có quy luật, nhưng chuyến ghe vẫn coi dự báo và điều kiện thực tế trước khi đi.
Uncle Ba says the tides follow a regular cycle, but the boat crew still checks the forecast and actual conditions before setting out.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thuyết âm dương và ngũ hành cho rằng hướng Nam là hướng tốt là nói theo kinh nghiệm của dân tộc họ, chớ không phải là nói theo quy luật thần thánh mà dân tộc họ bắt buộc phải mù quáng nghe.”
“Đạo đức suy đồi, bệ rạc, đàng điếm, dâm ô của xã hội đế quốc, tạo nên hàng ngũ trí thức của chúng hư đốn chỉ là quy luật tất nhiên của biện chứng pháp thôi.”
“Nó dạy ta cái bí quyết không ham muốn điều ham muốn, để mặc cho sự việc tuần tự đi theo quy luật vận hành.”
“Để tự bào chữa, Khanh phải đổ thừa cho thiên nhiên, sự thay đổi của Khanh cũng như sự thay đổi của con mèo, thiên nhiên bày đặt ra như thế, ngay đến con mèo có biết gì đâu mà cũng phải chịu tuân theo một quy luật ấy.”